Thuốc Prothrombin là một loại thuốc chống đông máu, được chỉ định để đảo ngược tình trạng thiếu hụt yếu tố đông máu ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng vitamin K. Thuốc này được sử dụng trong các tình huống cấp cứu như xuất huyết cấp tính nghiêm trọng hoặc cần thực hiện phẫu thuật/thủ thuật xâm lấn khẩn cấp.
Tổng quan về Prothrombin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Phức hợp prothrombin
Loại thuốc
- Thuốc chống đông máu
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột đông khô pha tiêm
Chỉ định Prothrombin
- Prothrombin được chỉ định trong các tình huống cấp cứu nhằm đảo ngược tình trạng thiếu hụt yếu tố đông máu ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng vitamin K, cụ thể là khi:
- Có tình trạng xuất huyết cấp tính nghiêm trọng, hoặc;
- Cần thực hiện phẫu thuật/thủ thuật xâm lấn khẩn cấp.
Dược lực học
- Yếu tố II (prothrombin) được biến đổi thành thrombin nhờ yếu tố FX (FXa) đã được hoạt hóa, với sự hiện diện của ion Ca 2+, yếu tố FV và phospholipid.
- Sự thiếu hụt các yếu tố đông máu phụ thuộc Vitamin K, có tính chất mắc phải và phụ thuộc liều, thường xảy ra trong quá trình điều trị bằng thuốc đối kháng Vitamin K.
- Các thuốc kháng vitamin K gây tác dụng chống đông máu bằng cách làm suy giảm chức năng và sự tổng hợp của các yếu tố đông máu.
- Việc sử dụng phức hợp prothrombin có khả năng làm tăng nhanh chóng nồng độ các Yếu tố đông máu phụ thuộc Vitamin K trong huyết tương.
- Giá trị INR trung bình trước khi truyền là trên 3,0, và giảm xuống mức trung bình là 1,20 sau 30 phút kể từ khi bắt đầu truyền.
- Ngược lại, giá trị INR trung bình của huyết tương đạt 2,4 tại thời điểm 30 phút sau khi truyền.
- Sự khác biệt về INR giữa phức hợp prothrombin và huyết tương đã được chứng minh là có ý nghĩa thống kê trong một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng bằng huyết tương, áp dụng cho các trường hợp chảy máu trong vòng 12 giờ sau khi bắt đầu truyền.
Dược động học
Hấp thu
- Một liều phức hợp prothrombin truyền tĩnh mạch duy nhất dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng và duy trì nồng độ trong huyết tương của các Yếu tố II, VII, IX, X cùng với Protein C và S.
- Diện tích dưới đường cong (AUC) đạt 7282,2 + 2324,9 IU/dl.h.
Phân bố
- Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định được ghi nhận là 114.3 + 54,6 ml/kg.
Chuyển hóa
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về quá trình chuyển hóa.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 60 giờ.
Tương tác thuốc Prothrombin
Tương tác với các thuốc khác
Chống chỉ định:
- Argatroban, phức hợp lepirudin: Bệnh nhân đang được điều trị hoặc có tiền sử giảm tiểu cầu do heparin tuyệt đối không nên sử dụng bất kỳ sản phẩm nào có chứa heparin, bao gồm cả phức hợp prothrombin.
Tránh dùng đồng thời:
- Axit aminocaproic, aprotinin, axit tranexamic: Việc kết hợp các thuốc này làm tăng rủi ro hình thành cục máu đông, có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, thuyên tắc phổi (tắc nghẽn động mạch phổi), đau tim, suy tim, suy sụp tuần hoàn và suy thận.
Theo dõi chặt chẽ:
- Carfilzomib, emicizumab: Sự kết hợp với các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông nguy hiểm, dẫn đến các biến chứng như đau tim, thuyên tắc phổi (tắc nghẽn động mạch phổi) và đột quỵ.
Thận trọng khi phối hợp:
- Yếu tố đông máu X: Phối hợp có thể làm tăng cường tác dụng lên quá trình đông máu.
Chống chỉ định thuốc Prothrombin
- Chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử phản ứng phản vệ hoặc phản ứng toàn thân nghiêm trọng đã được xác nhận với phức hợp prothrombin hoặc bất kỳ thành phần nào của nó, bao gồm heparin, yếu tố II, VII, IX, X, Protein C và S, Antithrombin III, và albumin người.
- Không sử dụng ở người bệnh bị đông máu nội mạch lan tỏa (DIC).
- Bệnh nhân đã biết mắc giảm tiểu cầu do heparin (HIT) cũng không được dùng, vì phức hợp prothrombin có chứa heparin.
Liều lượng & cách dùng Prothrombin
Người lớn
- Thuốc chỉ được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch sau khi đã pha chế.
- Việc đo chỉ số INR trước khi bắt đầu điều trị và sát thời điểm dùng thuốc là cực kỳ quan trọng, bởi các yếu tố đông máu có thể không ổn định ở những bệnh nhân đang bị chảy máu cấp tính nghiêm trọng hoặc cần phẫu thuật khẩn cấp cùng các thủ thuật xâm lấn khác.
- Liều lượng thông thường cho người lớn để điều chỉnh tình trạng thiếu hụt yếu tố đông máu mắc phải được khuyến cáo như sau:
- Đối với INR từ 2 đến dưới 4: tiêm tĩnh mạch 25 đơn vị Yếu tố IX/ kg thể trọng.
- Đối với INR từ 4 đến 6: tiêm tĩnh mạch 35 đơn vị Yếu tố IX/ kg thể trọng.
- Đối với INR lớn hơn 6: tiêm tĩnh mạch 50 đơn vị Yếu tố IX/ kg thể trọng.
- Liều tối đa áp dụng là:
- Đối với INR từ 2 đến dưới 4: 2500 đơn vị Yếu tố IX.
- Đối với INR từ 4 đến 6: 3500 đơn vị Yếu tố IX.
- Đối với INR lớn hơn 6: 5000 đơn vị Yếu tố IX.
- Về thời gian điều trị: Chỉ khuyến cáo dùng một liều duy nhất. Việc lặp lại liều không được dữ liệu lâm sàng ủng hộ và không được khuyến nghị.
- Cần theo dõi chỉ số INR và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân cả trong và sau quá trình điều trị.
- Tính an toàn và hiệu quả khi dùng liều lặp lại không được khuyến cáo.
Trẻ em
- Tính an toàn và hiệu quả của phức hợp prothrombin ở nhóm bệnh nhân trẻ em hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ.
Tác dụng phụ của Prothrombin
Thường gặp
- Đau đầu, buồn nôn/nôn, hạ huyết áp, và thiếu máu.
Không xác định tần suất
- Các biến cố nghiêm trọng nhất là huyết khối, bao gồm đột quỵ, thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Phản ứng quá mẫn.
- Biến chứng huyết khối động mạch và tĩnh mạch.
- Nguy cơ lây truyền các tác nhân truyền nhiễm.
Lưu ý khi dùng Prothrombin
Lưu ý chung
Phản ứng quá mẫn
- Các biểu hiện của phản ứng quá mẫn đã được ghi nhận khi sử dụng phức hợp prothrombin, bao gồm các triệu chứng như mặt đỏ bừng, nổi mề đay, tăng nhịp tim, cảm giác lo lắng, phù mạch, thở khò khè, buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, thở nhanh, khó thở, phù phổi và co thắt phế quản.
- Trong trường hợp xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc sốc phản vệ, cần ngưng thuốc ngay lập tức và tiến hành can thiệp y tế phù hợp.
Rủi ro/ Biến chứng huyết khối tắc mạch
- Các sự kiện huyết khối tắc mạch đã được báo cáo khi dùng phức hợp prothrombin, bao gồm cả các biến cố động mạch gây tử vong và không tử vong (như nhồi máu cơ tim cấp và huyết khối động mạch), các biến cố tĩnh mạch (như thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch), và tình trạng đông máu nội mạch lan tỏa.
- Những bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp kháng Vitamin K (VKA) thường có sẵn các tình trạng bệnh lý khiến họ dễ bị biến cố huyết khối tắc mạch.
- Quá trình đảo ngược liệu pháp VKA làm tăng nguy cơ huyết khối tắc mạch cho bệnh nhân do các bệnh lý nền sẵn có. Việc tiếp tục dùng thuốc chống đông máu cần được xem xét cẩn thận sau khi dùng phức hợp prothrombin và Vitamin K, đặc biệt khi nguy cơ huyết khối tắc mạch vượt trội hơn nguy cơ chảy máu.
- Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với huyết tương, các biến cố huyết khối xảy ra với tần suất cao hơn ở nhóm dùng phức hợp prothrombin so với nhóm dùng huyết tương, ở những bệnh nhân cần đảo ngược VKA khẩn cấp do chảy máu cấp tính nghiêm trọng. Sự gia tăng các biến cố huyết khối này rõ rệt hơn ở những người có tiền sử huyết khối trước đó, mặc dù sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê.
- Lợi ích tiềm năng của việc điều trị bằng phức hợp prothrombin cần được cân nhắc kỹ lưỡng so với nguy cơ tiềm tàng của các biến cố huyết khối tắc mạch.
- Bệnh nhân có tiền sử biến cố huyết khối, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA), cơn đau thắt ngực không ổn định, bệnh động mạch ngoại biên nặng hoặc đông máu nội mạch lan tỏa trong vòng 3 tháng trước đó, đã không được đưa vào các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng huyết tương.
- Phức hợp prothrombin có thể không phù hợp cho những bệnh nhân đã trải qua biến cố huyết khối tắc mạch trong vòng 3 tháng gần đây. Do nguy cơ thuyên tắc huyết khối liên quan đến việc đảo ngược VKA, cần theo dõi sát sao bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của huyết khối tắc mạch trong và sau khi dùng phức hợp prothrombin.
Tác nhân truyền nhiễm có thể lây truyền
- Vì phức hợp prothrombin được sản xuất từ máu người, có nguy cơ lây truyền các tác nhân gây bệnh như virus, tác nhân gây bệnh Creutzfeldt-Jakob biến thể (vCJD) và về mặt lý thuyết, tác nhân gây bệnh Creutzfeldt-Jakob (CJD).
- Ngoài ra, các tác nhân lây nhiễm chưa được xác định cũng có thể tồn tại trong các sản phẩm này. Mặc dù quy trình sản xuất bao gồm hai bước khử virus chuyên biệt để giảm thiểu rủi ro, nhưng khả năng truyền bệnh vẫn có thể xảy ra.
- Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đã từng bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, TIA ("đột quỵ nhỏ"), đau ngực, các vấn đề tuần hoàn nghiêm trọng hoặc cục máu đông (đặc biệt trong vòng 3 tháng qua).
- Trong quá trình điều trị bằng phức hợp prothrombin, hãy báo ngay cho người chăm sóc nếu bạn xuất hiện các dấu hiệu của cục máu đông, bao gồm: tê hoặc yếu đột ngột, khó khăn về thị lực hoặc giọng nói, đau ngực, ho, thở khò khè, thở nhanh, sưng hoặc đau ở cánh tay, chân hoặc bụng.
- Thuốc này được dùng cho những bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu như warfarin. Sau khi hoàn tất điều trị bằng phức hợp prothrombin, không nên tái sử dụng thuốc chống đông máu cho đến khi có chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có thông tin về việc sử dụng phức hợp prothrombin ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên xem xét kê đơn cho đối tượng này khi thực sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Không có dữ liệu về sự bài tiết của phức hợp prothrombin vào sữa mẹ, cũng như ảnh hưởng của thuốc lên trẻ bú mẹ hoặc quá trình sản xuất sữa. Vì nhiều loại thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, việc sử dụng phức hợp prothrombin ở phụ nữ cho con bú chỉ nên được cân nhắc khi thật sự cần thiết.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
N – Quá liều
Quá liều và độc tính
- Do phức hợp prothrombin được các chuyên gia y tế chỉ định và thực hiện trong môi trường bệnh viện, khả năng xảy ra tình trạng quá liều là rất thấp.
Cách xử lý khi quá liều
- Hiện tại, chưa có dữ liệu về phương pháp xử trí cụ thể khi xảy ra quá liều.
Quên liều và xử trí
- Phức hợp prothrombin thường được chỉ định theo nhu cầu và được dùng dưới dạng một liều duy nhất, do đó khái niệm quên liều thường không áp dụng.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Phức hợp prothrombin
https://www.drugs.com/mtm/prothrombin-complex.html
https://www.drugs.com/drug-interactions/prothrombin-complex.html
Drugs.com:
Drugs.com:
Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=eee1afb8-324c-42e4-8bf0-f0c9da5e6d42
Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=eee1afb8-324c-42e4-8bf0-f0c9da5e6d42
Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB11311
Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB11311
Ngày cập nhật: 28/7/2021

