Physostigmine là một loại thuốc ức chế cholinesterase, được chỉ định để điều trị các tình trạng như bệnh tăng nhãn áp, chứng thất điều và bệnh Alzheimer. Nó hoạt động bằng cách tăng cường tác dụng của chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine. Physostigmine cũng được sử dụng để đảo ngược hội chứng kháng cholinergic.
Tổng quan về Physostigmine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Physostigmine (Physostigmine salicylate)
Loại thuốc
- Thuốc ức chế cholinesterase
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch tiêm 1 mg/ ml (ống 2 ml).
- Thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch hoặc thuốc mỡ tra mắt 0,25%.
Chỉ định Physostigmine
- Physostigmine được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Dùng để trung hòa độc tính và đảo ngược hội chứng kháng cholinergic tác động lên hệ thần kinh trung ương.
- Điều trị bệnh tăng nhãn áp (glaucoma).
- Trong điều trị bệnh Alzheimer, thuốc có thể được dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với lecithin, mặc dù hiệu quả điều trị cho tình trạng này có nhiều sự khác biệt giữa các bệnh nhân.
- Thuốc cũng được FDA công nhận là thuốc mồ côi (orphan drug) để điều trị chứng thất điều Friedreich (Friedreich’s ataxia) cùng các dạng thất điều di truyền khác, ví dụ như thoái hóa bó gai tiểu não.
- Khi cân nhắc sử dụng physostigmine để giải độc và đảo ngược hội chứng kháng cholinergic ở hệ thần kinh trung ương, khuyến cáo nên tham khảo ý kiến của bác sĩ độc chất học lâm sàng hoặc trung tâm kiểm soát chất độc.
- Physostigmine cho thấy hiệu quả tối ưu trong việc xử lý tình trạng mê sảng do các thuốc có hoạt tính kháng cholinergic mạnh (như Atropine, benztropine, scopolamine, dimenhydrinate, diphenhydramine, atropa belladonna). Ngoài ra, thuốc cũng có thể mang lại lợi ích đối với các loại thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic (ví dụ: thuốc chống loạn thần không điển hình, cyclobenzaprine, hydroxyzine).
Dược lực học
- Là một dẫn xuất carbamate, physostigmine hoạt động bằng cách ức chế enzym acetylcholinesterase, từ đó làm tăng thời gian tác dụng của chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine ở cả hệ thần kinh trung ương và ngoại vi.
Dược động học
Hấp thu
- Khi tiêm bắp (IM), thuốc được hấp thu một cách thuận lợi.
Phân bố
- Physostigmine có khả năng phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể. Thuốc dễ dàng đi qua hàng rào máu não, từ đó đảo ngược được cả các tác dụng kháng cholinergic ở hệ thần kinh trung ương và ngoại vi.
Chuyển hóa
- Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra thông qua phản ứng thủy phân, được xúc tác bởi enzym cholinesterase.
Thải trừ
- Thuốc có thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài từ 1 đến 2 giờ.
Tương tác thuốc Physostigmine
Tương tác thuốc
- Amifampridine: Các thuốc ức chế acetylcholinesterase có khả năng làm tăng hiệu quả điều trị và tác dụng phụ của amifampridine. Ngược lại, amifampridine cũng có thể làm tăng tác dụng điều trị và tác dụng phụ của các thuốc ức chế acetylcholinesterase.
- Tác nhân kháng cholinergic: Thuốc ức chế acetylcholinesterase có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các tác nhân kháng cholinergic. Đồng thời, các tác nhân kháng cholinergic cũng có thể làm suy yếu tác dụng điều trị của thuốc ức chế acetylcholinesterase.
- Benoxinate: Các thuốc ức chế acetylcholinesterase có thể gia tăng hiệu quả của benoxinate, đặc biệt là kéo dài thời gian tác dụng của thuốc này.
- Thuốc chẹn beta: Khi dùng chung, thuốc ức chế acetylcholinesterase có thể làm tăng cường tác dụng làm chậm nhịp tim của các thuốc chẹn beta.
- Thuốc chủ vận cholinergic: Các thuốc ức chế acetylcholinesterase có thể làm tăng cường các tác dụng không mong muốn hoặc tác dụng phụ của thuốc chủ vận cholinergic.
- Corticosteroid (dùng toàn thân): Corticosteroid dùng đường toàn thân có thể làm gia tăng các tác dụng phụ hoặc độc tính của thuốc ức chế acetylcholinesterase, bao gồm cả nguy cơ tăng yếu cơ.
- Dipyridamole: Dipyridamole có khả năng làm suy giảm hiệu quả điều trị của các thuốc ức chế acetylcholinesterase.
- Thuốc giãn cơ (không khử cực): Tác dụng phong bế thần kinh cơ của thuốc giãn cơ không khử cực có thể bị giảm bởi thuốc ức chế acetylcholinesterase.
- Succinylcholine: Thuốc ức chế acetylcholinesterase có thể làm tăng nồng độ succinylcholine trong huyết thanh. Do nguy cơ kéo dài tình trạng phong bế thần kinh cơ, cần cân nhắc các phương pháp điều trị thay thế.
Chống chỉ định thuốc Physostigmine
Chống chỉ định
Không nên sử dụng Physostigmine trong các tình huống sau:
- Bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn.
- Tình trạng hoại thư.
- Người bệnh đái tháo đường.
- Mắc các bệnh lý tim mạch.
- Có tình trạng tắc nghẽn cơ học ở đường tiêu hóa hoặc đường tiết niệu sinh dục, hoặc bất kỳ tình trạng tăng trương lực cơ nào khác.
- Bệnh nhân đang được điều trị bằng các este choline hoặc các thuốc giãn cơ loại khử cực (như decamethonium, succinylcholine).
- Sau khi gây mê, không được dùng đồng thời atropine với physostigmine vì atropine có tác dụng đối kháng với physostigmine.
Liều lượng & cách dùng Physostigmine
Người lớn
Đảo ngược tác dụng của thuốc kháng cholinergic:
- Đối với đường tiêm bắp (IM) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV): Liều khởi đầu là 0,5 đến 2 mg; có thể lặp lại sau mỗi 10 đến 30 phút cho đến khi bệnh nhân phản ứng. Các liều bổ sung có thể cần thiết để kiểm soát các tác dụng kháng cholinergic đe dọa tính mạng.
- Lưu ý: Khi tiêm tĩnh mạch, không được tiêm quá nhanh. Tốc độ tiêm phải được duy trì dưới 1 mg/ phút để tránh các triệu chứng như nhịp tim chậm, suy hô hấp và co giật do tiêm quá nhanh. Khuyến cáo tiêm chậm (tức là không dưới 5 phút).
Điều trị glaucoma:
- Liều lượng physostigmine sẽ thay đổi tùy theo từng bệnh nhân. Cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ hoặc các chỉ dẫn trên tờ hướng dẫn sử dụng.
- Dạng dung dịch: Dùng một giọt cho mỗi mắt, có thể sử dụng 4 lần/ ngày.
- Dạng thuốc mỡ tra mắt: Tra vào mỗi mắt, 1 – 3 lần/ ngày.
Trẻ em
Đảo ngược tác dụng của thuốc kháng cholinergic:
- Lưu ý: Chỉ sử dụng cho các trường hợp nguy hiểm đến tính mạng.
- Đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên, qua đường IM hoặc IV: Liều khởi đầu là 0,02 mg/ kg; liều tối đa mỗi lần là 0,5 mg; có thể lặp lại sau mỗi 5 đến 10 phút cho đến khi có đáp ứng; tổng liều tối đa là 2 mg.
- Lưu ý: Khi tiêm IV, cần tiêm chậm (≤0,5 mg/ phút đối với bệnh nhi) để ngăn ngừa nhịp tim chậm, suy hô hấp và co giật.
Điều trị glaucoma:
- Liều lượng tương tự như ở người lớn.
Đối tượng khác
Người cao tuổi:
- Liều lượng tương tự như ở người lớn.
Tác dụng phụ của Physostigmine
Tác dụng phụ
Không xác định tần suất
- Chậm nhịp tim
- Buồn nôn
- Tăng tiết nước bọt
- Nôn
- Co giật
Lưu ý khi dùng Physostigmine
Lưu ý chung
- Cần lưu ý đến các cảnh báo liên quan đến các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Loạn nhịp tim
- Bệnh nhân phải được kiểm tra điện tâm đồ để xác định khoảng QRS bình thường trước khi sử dụng thuốc. Cần thận trọng khi phối hợp với các hoạt chất đã biết có khả năng kéo dài thời gian dẫn truyền thất.
Tác dụng cường cholinergic
- Các triệu chứng do kích thích cholinergic quá mức có thể xuất hiện, bao gồm tăng tiết nước bọt, tiểu tiện không tự chủ, đại tiện không tự chủ và nôn mửa. Nếu bệnh nhân bị đổ mồ hôi quá nhiều hoặc buồn nôn, cần phải giảm liều. Atropine nên được chuẩn bị sẵn sàng để đảo ngược các triệu chứng cường cholinergic nếu cần.
Phản ứng quá mẫn
- Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc ức chế men cholinesterase hoặc salicylat.
Co giật
- Nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật hoặc đang sử dụng các loại thuốc khác có khả năng gây co giật. Nguy cơ co giật có thể tăng lên nếu thuốc được tiêm quá nhanh.
Benzyl alcohol và các dẫn xuất
- Một số công thức bào chế có thể chứa benzyl alcohol. Việc sử dụng lượng lớn benzyl alcohol (từ 99 mg/kg/ngày trở lên) đã được ghi nhận có liên quan đến độc tính có thể gây tử vong, được gọi là “hội chứng thở ngáp cá”, ở trẻ sơ sinh. Hội chứng này bao gồm toan chuyển hóa, suy hô hấp, thở ngáp cá, ức chế thần kinh trung ương (bao gồm co giật và xuất huyết nội sọ), hạ huyết áp và trụy tim mạch. Một số bằng chứng cho thấy benzoat có thể đẩy bilirubin ra khỏi vị trí gắn kết với protein. Do đó, cần tránh hoặc sử dụng các chế phẩm chứa benzyl alcohol hết sức thận trọng ở trẻ sơ sinh. Để biết thêm thông tin chi tiết, hãy tham khảo tờ hướng dẫn của nhà sản xuất.
Natri metabisulfit
- Các chế phẩm dược phẩm có chứa natri metabisulfit có thể kích hoạt phản ứng dị ứng ở một số cá thể nhạy cảm.
Tiêm tĩnh mạch
- Để phòng ngừa nhịp tim chậm, suy hô hấp và co giật do tiêm thuốc quá nhanh, cần tiêm tĩnh mạch chậm, không vượt quá 1 mg/phút đối với người lớn và không quá 0,5 mg/phút đối với trẻ em.
- Nên tiêm thuốc với tốc độ chậm hơn, cụ thể là trong thời gian không dưới 5 phút. Mặc dù việc sử dụng physostigmine bằng đường truyền liên tục đã được đề cập trong một số tài liệu, phương pháp truyền liên tục không được khuyến nghị là cách dùng thường quy.
- Tuy nhiên, truyền liên tục có thể được xem xét cho những bệnh nhân có triệu chứng kháng cholinergic nghiêm trọng, những người cần dùng physostigmine thường xuyên. Mặc dù vậy, việc điều chỉnh liều physostigmine theo nhu cầu của bệnh nhân thông qua phương pháp dùng ngắt quãng vẫn được ưu tiên hơn.
Ngộ độc thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA)
- Các trường hợp vô tâm thu và co giật đã được báo cáo khi physostigmine được dùng cho bệnh nhân bị ngộ độc TCA. Do đó, physostigmine không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã xác định là ngộ độc TCA.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Cần đánh giá kỹ lưỡng tình trạng sức khỏe và tiên lượng của người mẹ. Thuốc giải độc nên được sử dụng cho phụ nữ có thai nếu có chỉ định lâm sàng rõ ràng, và không nên trì hoãn việc điều trị vì lo ngại về khả năng gây quái thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có thông tin xác định liệu physostigmine có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, quyết định tiếp tục hay ngừng cho con bú trong quá trình điều trị cần dựa trên sự cân nhắc giữa nguy cơ phơi nhiễm của trẻ sơ sinh và lợi ích điều trị đối với người mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tập trung như lái xe, vận hành máy móc hoặc các hoạt động nguy hiểm khác. Physostigmine dạng nhỏ mắt có thể gây giảm thị lực vào ban đêm. Nếu xảy ra tình trạng giảm thị lực, bệnh nhân nên tránh tham gia vào các hoạt động này.
Quá liều và cách xử lý
Xử trí khi quá liều Physostigmine
Biểu hiện của quá liều và độc tính
- Việc sử dụng quá liều thuốc có thể dẫn đến các dấu hiệu nghiêm trọng của hội chứng cường cholinergic.
Phương pháp điều trị quá liều
- Thuốc đối kháng phù hợp để xử lý tình trạng này là atropine sulfate.
Xử lý khi bỏ lỡ liều
- Trong trường hợp bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên dùng ngay khi nhận ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với lịch dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã lỡ và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã được chỉ định.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Physostigmine (Physostigmine salicylate)
https://www.uptodate.com/contents/physostigmine-drug-information?search=physostigmine&source=panel_search_result&selectedTitle=1~25&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1#F209680
2) Uptodate:
https://www.drugs.com/cons/physostigmine-ophthalmic.html
https://www.drugs.com/dosage/physostigmine-ophthalmic.html
https://www.drugs.com/pro/physostigmine-injection.html#s-34067-9
https://www.drugs.com/pro/physostigmine-injection.html#s-34088-5
1) Drugs.com
Ngày cập nhật: 31/7/2021

