Tác dụng của Micafungin trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do nấm

bởi thuvienbenh

Micafungin là thuốc kháng nấm, được chỉ định điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn và dự phòng nhiễm nấm Candida. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp 1,3-β-D-glucan, thành phần cấu trúc của thành tế bào nấm, và được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch với liều lượng khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh.

Tổng quan về Micafungin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Micafungin

Loại thuốc

  • Thuốc kháng nấm.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột pha dung dịch tiêm truyền: 50mg, 100mg.

Chỉ định Micafungin

  • Thuốc Micafungin được chỉ định trong các trường hợp sau:

Đối với người lớn, thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên và người cao tuổi:

  • Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn.
  • Điều trị nhiễm nấm Candida thực quản ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp truyền tĩnh mạch.
  • Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân đang thực hiện ghép tế bào gốc tạo máu dị sinh, hoặc những bệnh nhân dự kiến sẽ bị giảm bạch cầu trung tính (số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối dưới 500 tế bào/µl) trong thời gian từ 10 ngày trở lên.

Đối với trẻ em (bao gồm cả trẻ sơ sinh) và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi:

  • Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn.
  • Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân đang ghép tế bào gốc tạo máu dị sinh, hoặc những bệnh nhân dự kiến sẽ bị giảm bạch cầu trung tính (số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối < 500 tế bào/µl) trong thời gian từ 10 ngày trở lên.
  • Việc cân nhắc sử dụng micafungin cần tính đến nguy cơ tiềm ẩn đối với sự phát triển của khối u gan. Do đó, thuốc chỉ nên được dùng khi các phương pháp điều trị chống nấm khác không phù hợp.
  • Cần tham khảo các khuyến nghị chính thức hoặc hướng dẫn quốc gia về việc lựa chọn và sử dụng thuốc chống nấm một cách thích hợp.

Dược lực học

Dược lực học

Cơ chế tác động

  • Micafungin hoạt động bằng cách ức chế không cạnh tranh quá trình tổng hợp 1,3-β-D-glucan, một thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào nấm.
  • Cần lưu ý rằng 1,3-β-D-glucan không tồn tại trong các tế bào của động vật có vú.
  • Micafungin thể hiện khả năng diệt nấm hiệu quả đối với phần lớn các loài Candida và đồng thời ức chế đáng kể sự phát triển tích cực của các sợi nấm thuộc loài Aspergillus.

Dược động học

Dược động học

Hấp thu

  • Đặc tính dược động học của thuốc cho thấy sự tuyến tính trong khoảng liều dùng hàng ngày từ 12,5mg đến 200mg, cũng như từ 3mg/kg đến 8mg/kg.
  • Không quan sát thấy sự tích lũy toàn thân của thuốc khi sử dụng liều lặp lại.
  • Trạng thái ổn định về nồng độ thuốc trong cơ thể thường đạt được trong khoảng 4 đến 5 ngày.

Phân bố

  • Nồng độ micafungin trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch giảm theo cấp số nhân.
  • Thuốc nhanh chóng được phân bố vào các mô trong cơ thể.
  • Trong hệ tuần hoàn, micafungin liên kết mạnh mẽ với protein huyết tương (trên 99%), chủ yếu là albumin.
  • Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss) ước tính khoảng 18 – 19l.

Chuyển hóa

  • Micafungin được chuyển hóa thành nhiều hợp chất khác nhau.
  • Các chất chuyển hóa như M-1 (dạng catechol), M-2 (dạng metoxy của M-1) và M-5 (dạng hydroxyl hóa ở chuỗi bên của micafungin) đã được tìm thấy trong tuần hoàn toàn thân.
Xem thêm:  Lipoic Acid là gì? Đặc tính, cơ thế tác động và những điều lưu ý

Thải trừ

  • Thời gian bán thải trung bình của thuốc dao động từ 10 đến 17 giờ.
  • Thời gian bán thải này vẫn ổn định khi dùng liều lên đến 8mg/kg, cả sau khi dùng một liều duy nhất lẫn dùng liều lặp lại.
  • Độ thanh thải toàn phần của micafungin ở người khỏe mạnh và bệnh nhân người lớn là 0,15 – 0,3ml/phút/kg, không phụ thuộc vào liều lượng sau khi dùng một lần hoặc dùng lặp lại.

Tương tác thuốc Micafungin

Tương tác thuốc

  • Micafungin cho thấy khả năng tương tác thấp với các loại thuốc được chuyển hóa thông qua con đường trung gian của enzym CYP3A.
  • Các nghiên cứu tương tác thuốc trên người khỏe mạnh đã được tiến hành để đánh giá tác động của micafungin lên dược động học của mycophenolate mofetil, ciclosporin, tacrolimus, prednisolone, sirolimus, nifedipine, fluconazole, ritonavir, rifampicin, itraconazole, voriconazole và amphotericin B. Trong các nghiên cứu này, những thay đổi về dược động học của micafungin đã được ghi nhận.
  • Tuy nhiên, không cần thiết phải điều chỉnh liều micafungin khi các thuốc này được sử dụng đồng thời.
  • Khi micafungin được dùng chung, mức độ phơi nhiễm toàn thân (AUC) của itraconazole, sirolimus và nifedipine đã tăng nhẹ, với mức tăng lần lượt là 22%, 21% và 18%.
  • Việc sử dụng đồng thời micafungin với amphotericin B deoxycholate có liên quan đến sự gia tăng 30% mức độ phơi nhiễm với amphotericin B deoxycholate. Do đó, sự kết hợp này chỉ nên được xem xét khi lợi ích điều trị rõ ràng vượt trội nguy cơ, đồng thời cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu độc tính của amphotericin B deoxycholate.
  • Đối với bệnh nhân đang dùng sirolimus, nifedipine hoặc itraconazole kết hợp với micafungin, cần theo dõi sát sao các tác dụng phụ của sirolimus, nifedipine hoặc itraconazole, và việc điều chỉnh giảm liều của các thuốc này có thể cần thiết tùy theo tình hình lâm sàng.

Chống chỉ định thuốc Micafungin

Chống chỉ định

  • Thuốc này không được chỉ định cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất micafungin, với bất kỳ echinocandin nào khác, hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Micafungin

Người lớn

  • Đối với bệnh nấm Candida huyết và các dạng nhiễm nấm Candida xâm lấn khác, liều khuyến nghị là 100 mg truyền tĩnh mạch (IV) mỗi ngày một lần.
  • Để điều trị bệnh nấm Candida thực quản, cần dùng 150 mg IV mỗi ngày một lần.
  • Bệnh nhân người lớn nhiễm HIV được chỉ định liều 150 mg dùng một lần mỗi ngày.
  • Trong trường hợp bệnh nấm Candida hầu họng, liều dùng là 100mg IV, một lần mỗi ngày, liên tục trong khoảng thời gian từ 7 đến 14 ngày.
  • Khi nhiễm nấm Candida auris, liều tiêm tĩnh mạch là 100mg một lần mỗi ngày.
  • Để dự phòng nhiễm nấm Candida ở những người đã trải qua cấy ghép tế bào gốc tạo máu, liều dùng là 50mg IV, một lần mỗi ngày.
  • Trong trường hợp nhiễm nấm Aspergillosis, liều tiêm tĩnh mạch dao động từ 100 đến 150mg, dùng một lần mỗi ngày.

Trẻ em

  • Bệnh nấm Candida huyết và các bệnh nhiễm nấm Candida xâm lấn khác
  • Đối với trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên, liều dùng là 2mg/kg (tối đa 100mg) truyền tĩnh mạch một lần mỗi ngày.
  • Trẻ sơ sinh nhiễm HIV có cân nặng dưới 15 kg được khuyến nghị liều 5 – 7mg/kg/ngày qua đường tĩnh mạch.
  • Với trẻ em nhiễm HIV từ 2 đến 8 tuổi có cân nặng không quá 40 kg, liều dùng là 3 – 4mg/kg/ngày bằng đường tĩnh mạch.
  • Trẻ em nhiễm HIV trong độ tuổi từ 9 đến 17 tuổi cần dùng liều 2 – 3mg/kg/ngày qua đường tĩnh mạch nếu cân nặng ≤ 40kg, hoặc 100mg mỗi ngày nếu cân nặng > 40kg.
  • Bệnh nấm Candida thực quản
  • Trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên mắc bệnh nấm Candida thực quản được chỉ định liều 3mg/kg IV một lần mỗi ngày nếu cân nặng ≤ 30kg, hoặc 2,5mg/kg (tối đa 150mg) một lần mỗi ngày nếu cân nặng > 30kg.
  • Liều cho trẻ sơ sinh nhiễm HIV nặng dưới 15kg là 5 – 7mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch.
  • Trẻ em nhiễm HIV từ 2 đến 8 tuổi, cân nặng ≤ 40kg, cần dùng liều 3 – 4mg/kg/ngày qua đường tĩnh mạch.
  • Đối với trẻ em nhiễm HIV từ 9 đến 17 tuổi, liều là 2 – 3mg/kg/ngày IV nếu cân nặng ≤ 40kg, hoặc 100mg/ngày nếu cân nặng > 40kg.
  • Thanh thiếu niên nhiễm HIV cần dùng liều 150mg một lần mỗi ngày.
  • Phòng ngừa nhiễm nấm Candida ở người nhận cấy ghép tế bào gốc tạo máu
  • Để phòng ngừa nhiễm nấm Candida ở bệnh nhi từ 4 tháng tuổi trở lên đã nhận cấy ghép tế bào gốc tạo máu, liều dùng là 1mg/kg (tối đa 50mg) truyền tĩnh mạch một lần mỗi ngày.
Xem thêm:  Famciclovir là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và cách dùng

Đối tượng khác

  • Suy gan
  • Đối với bệnh nhân suy gan ở mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng (với điểm Child-Pugh từ 7 đến 12), không yêu cầu thay đổi liều.
  • Suy thận
  • Bệnh nhân suy thận ở bất kỳ mức độ nào (nhẹ, trung bình hoặc nặng) đều không cần điều chỉnh liều.
  • Người lớn tuổi (≥ 65 tuổi)
  • Không có yêu cầu điều chỉnh liều cho người lớn tuổi (từ 65 tuổi trở lên).

Tác dụng phụ của Micafungin

Thường gặp

  • Giảm số lượng bạch cầu, suy giảm bạch cầu, tình trạng thiếu máu, giảm nồng độ kali máu, hạ kali máu, giảm nồng độ canxi huyết.
  • Đau đầu, viêm tĩnh mạch, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau quặn bụng.
  • Tăng chỉ số phosphatase kiềm trong máu, tăng men aspartate aminotransferase, tăng men alanin aminotransferase, tăng nồng độ bilirubin trong máu (bao gồm cả tăng bilirubin huyết).
  • Các kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường, nổi ban da.

Ít gặp

  • Giảm số lượng tiểu cầu, suy giảm tiểu cầu, tăng số lượng bạch cầu ái toan, giảm nồng độ albumin trong máu.
  • Các phản ứng phản vệ/dạng phản vệ, tình trạng quá mẫn cảm, tăng tiết mồ hôi, giảm nồng độ natri máu, tăng nồng độ kali máu, giảm nồng độ phospho máu.
  • Chán ăn, mất ngủ, cảm giác lo lắng, trạng thái bối rối, buồn ngủ, run rẩy, chóng mặt.
  • Rối loạn nhịp tim, nhịp tim đập nhanh, cảm giác đánh trống ngực, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.
  • Khó thở, khó tiêu, táo bón, suy giảm chức năng gan, tăng men gamma-glutamyltransferase, vàng da, ứ mật, gan to, viêm gan.
  • Mày đay, ngứa, ban đỏ.
  • Tăng nồng độ creatinin máu, tăng nồng độ urê máu, suy thận diễn tiến nặng hơn.
  • Huyết khối hình thành tại vị trí tiêm, viêm tại chỗ tiêm truyền, đau ở vị trí tiêm, phù ngoại biên.
  • Tăng chỉ số lactate dehydrogenase trong máu.

Hiếm gặp

  • Tình trạng thiếu máu do tán huyết, sự phá hủy hồng cầu (tán huyết).

Tần suất chưa xác định

  • Đông máu nội mạch lan tỏa, sốc phản vệ.

Lưu ý khi dùng Micafungin

Lưu ý chung

  • Tác dụng trên gan
  • Trong quá trình điều trị bằng micafungin, cần theo dõi sát sao chức năng gan của bệnh nhân.
  • Việc sử dụng micafungin phải được cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro, nhất là đối với những người có chức năng gan suy giảm nặng hoặc mắc các bệnh gan mạn tính được xem là tiền ung thư, như xơ hóa gan tiến triển, xơ gan, hoặc viêm gan virus.
  • Việc sử dụng micafungin đã được ghi nhận gây suy giảm đáng kể chức năng gan (với mức tăng ALT, AST hoặc bilirubin toàn phần vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) ở cả đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân.
  • Một số bệnh nhân đã gặp phải các trường hợp rối loạn chức năng gan nặng hơn, viêm gan, hoặc suy gan, bao gồm cả các ca tử vong.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi có thể nhạy cảm hơn với tổn thương gan.
  • Phản ứng phản vệ
  • Phản ứng phản vệ, kể cả sốc, có thể xuất hiện trong quá trình truyền micafungin.
  • Khi các phản ứng này xảy ra, cần ngưng truyền thuốc ngay lập tức và áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp.
  • Phản ứng da
  • Các phản ứng da bong tróc nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được ghi nhận.
  • Nếu bệnh nhân xuất hiện phát ban, cần theo dõi sát sao và ngừng micafungin nếu tình trạng tổn thương da trở nên nặng hơn.
  • Tan máu
  • Các trường hợp tan máu hiếm gặp, như tan máu nội mạch cấp tính hoặc thiếu máu tan máu, đã được báo cáo ở những người bệnh điều trị bằng micafungin.
  • Bệnh nhân có dấu hiệu tan máu trên lâm sàng hoặc xét nghiệm trong thời gian dùng micafungin phải được theo dõi kỹ lưỡng để phát hiện bất kỳ sự tiến triển xấu đi nào, đồng thời cần đánh giá lại tỷ lệ rủi ro/lợi ích khi tiếp tục liệu pháp micafungin.
  • Tác dụng thận
  • Việc sử dụng micafungin có thể dẫn đến các vấn đề về thận, suy thận, và các kết quả xét nghiệm chức năng thận bất thường.
  • Cần theo dõi sát sao bệnh nhân để phát hiện bất kỳ sự suy giảm nào trong chức năng thận.
Xem thêm:  Calcifediol: Dạng Dự Trữ Của Vitamin D và Ý Nghĩa Xét Nghiệm

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng micafungin cho phụ nữ đang mang thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng micafungin có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và gây độc tính lên hệ sinh sản.
  • Các rủi ro tiềm tàng đối với thai nhi ở người vẫn chưa được xác định.
  • Không nên dùng micafungin cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa rõ liệu micafungin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã chứng minh sự bài tiết của micafungin vào sữa mẹ.
  • Quyết định về việc tiếp tục hay ngừng cho con bú, hoặc tiếp tục hay ngừng điều trị bằng micafungin, cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích của liệu pháp micafungin đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Micafungin không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng rất ít đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.
  • Mặc dù vậy, bệnh nhân cần được cảnh báo về khả năng xuất hiện triệu chứng chóng mặt trong quá trình điều trị với micafungin.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều và quên liều

Thông tin về quá liều Micafungin và độc tính tiềm ẩn

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân trưởng thành đã được dùng liều lặp lại hàng ngày Micafungin lên tới 8mg/kg (tổng liều tối đa 896mg) mà không ghi nhận bất kỳ độc tính nào gây hạn chế liều.
  • Một báo cáo riêng lẻ đã ghi nhận việc sử dụng liều 16mg/kg/ngày cho một bệnh nhân sơ sinh.
  • Không có phản ứng có hại nào được quan sát thấy liên quan đến mức liều cao này.

Biện pháp xử lý khi dùng Micafungin quá liều

  • Hiện chưa có kinh nghiệm cụ thể về việc điều trị quá liều Micafungin.
  • Khi xảy ra tình trạng quá liều, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát và điều trị theo triệu chứng.
  • Do Micafungin có khả năng liên kết protein cao, phương pháp thẩm tách máu không hiệu quả để loại bỏ thuốc.

Xử trí khi bỏ lỡ liều

  • Nếu bệnh nhân quên một liều Micafungin, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để nhận được hướng dẫn kịp thời.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Micafungin

Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Mycamine-for-injection-50mg-vial&VN3-102-18

Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Mycamine-for-injection-50mg-vial&VN3-102-18

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/micafungin.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/micafungin.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6315.

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6315.

Ngày cập nhật: 01/10/2021.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0