Metformin: Công dụng và một vài lưu ý bạn cần biết

bởi thuvienbenh

Metformin là thuốc chống đái tháo đường thuộc nhóm biguanid, được chỉ định để điều trị bệnh đái tháo đường type 2, đặc biệt là những bệnh nhân thừa cân. Metformin giúp giảm tình trạng tăng đường huyết mà không gây hạ đường huyết, và cũng có tác dụng tích cực đến chuyển hóa lipid. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, chỉ định, cách dùng và lưu ý khi sử dụng metformin.

Tổng quan về Metformin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Metformin.

Loại thuốc

  • Thuốc chống đái tháo đường (uống), dẫn chất biguanid.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén chứa 500 mg hoặc 850 mg hoặc 1000 mg metformin hydroclorid.

Chỉ định Metformin

  • Metformin được chỉ định để điều trị bệnh đái tháo đường type 2: Sử dụng đơn trị liệu kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập thể chất, trong trường hợp đường huyết không thể kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn.
  • Thuốc này là lựa chọn ưu tiên cho bệnh nhân thừa cân.
  • Metformin có thể được dùng đồng thời với một hoặc nhiều thuốc uống chống đái tháo đường khác (ví dụ: sulfonylurê, thiazolidinedion, chất ức chế alpha-glucosidase) hoặc insulin, khi chế độ ăn và metformin đơn trị liệu không đạt được kiểm soát đường huyết hiệu quả.
  • Đối với trẻ em hoặc thiếu niên trong độ tuổi 10 – 16 mắc đái tháo đường type 2, metformin có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với insulin.

Dược lực học

  • Metformin là thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm biguanid, có cơ chế hoạt động khác biệt so với các loại thuốc hạ đường huyết khác.
  • Không giống như các sulfonylurê, metformin không kích thích tế bào beta tuyến tụy giải phóng insulin.
  • Thuốc không có tác dụng làm giảm đường huyết ở những người không mắc bệnh đái tháo đường.
  • Ở bệnh nhân đái tháo đường, metformin giúp giảm tình trạng tăng đường huyết nhưng không gây ra các biến cố hạ đường huyết (trừ khi bệnh nhân nhịn ăn hoặc dùng phối hợp với các thuốc có tác dụng hiệp đồng).
  • Do đó, các biguanid (ví dụ như metformin) được xem là thuốc chống tăng đường huyết phù hợp cho những trường hợp mới được chẩn đoán.
  • Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương ở cả trạng thái đói và sau bữa ăn đối với người bệnh đái tháo đường type 2 (không phụ thuộc insulin).
  • Bên cạnh tác dụng trên đường huyết, metformin còn có ảnh hưởng tích cực đến chuyển hóa lipid, góp phần làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và cả triglycerid.
  • Trái ngược với các sulfonylurê, cân nặng của bệnh nhân được điều trị bằng metformin có xu hướng ổn định hoặc có thể giảm nhẹ.

Dược động học

Hấp thu

  • Metformin được hấp thu một cách từ từ và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, với phần lớn quá trình này diễn ra tại ruột non.
  • Khi uống 500 mg metformin vào lúc đói, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc dao động khoảng 50-60%.
  • Mức độ hấp thu không tăng tuyến tính theo liều lượng, bởi vì khả năng hấp thu của thuốc giảm khi tăng liều.
  • Sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày làm giảm tổng lượng metformin được hấp thu và kéo dài thời gian hấp thu thuốc.

Phân bố

  • Khả năng gắn kết của metformin với protein huyết tương là rất thấp.
  • Thuốc nhanh chóng được phân tán khắp các mô và dịch trong cơ thể.
  • Ngoài ra, metformin còn được tìm thấy trong hồng cầu.

Chuyển hóa

  • Metformin không trải qua quá trình chuyển hóa tại gan và cũng không được bài tiết qua đường mật.
Xem thêm:  Chromic nitrate là chất gì? Vai trò và ứng dụng y học

Thải trừ

  • Con đường chính để loại bỏ metformin khỏi cơ thể là qua bài tiết ở ống thận.
  • Trong vòng 24 giờ sau khi uống, khoảng 90% liều metformin đã hấp thu được đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn, không chuyển hóa.
  • Ở người, không có bất kỳ chất chuyển hóa nào của metformin được tìm thấy.
  • Thời gian bán thải của metformin trong huyết tương dao động từ 1,5 đến 4,5 giờ.
  • Nguy cơ tích lũy thuốc có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
  • Độ thanh thải metformin qua thận giảm đáng kể ở cả người bệnh suy thận và nhóm đối tượng cao tuổi.

Tương tác thuốc Metformin

Tương tác với các thuốc khác

  • Hiện tại, không có tương tác thuốc cụ thể nào yêu cầu phải tránh dùng đồng thời với metformin.
  • Nồng độ trong huyết tương và khả năng gây độc của metformin có thể tăng lên khi dùng chung với cephalexin, cimetidin, hoặc các tác nhân cản quang chứa iod.
  • Ngược lại, nồng độ và hiệu quả điều trị của metformin có thể bị suy giảm khi kết hợp với corticosteroid (dạng uống, hít, hoặc tiêm), các chất tương tự hormon giải phóng LH, và somatropin.
  • Các thuốc ức chế men chuyển có thể góp phần làm hạ đường huyết. Do đó, cần thiết phải điều chỉnh liều lượng của các thuốc điều trị đái tháo đường, cả trong thời gian sử dụng đồng thời với các thuốc khác và khi ngưng chúng.
  • Thuốc lợi tiểu, đặc biệt là nhóm lợi tiểu quai, có thể làm gia tăng nguy cơ nhiễm toan lactic do khả năng gây suy giảm chức năng thận.

Tương tác với thực phẩm

  • Bệnh nhân nên tránh hoặc giới hạn việc tiêu thụ rượu cùng lúc với metformin, vì điều này có thể làm tăng tỷ lệ nhiễm acid lactic và tiềm ẩn nguy cơ gây hạ đường huyết.

Chống chỉ định thuốc Metformin

  • Mẫn cảm quá mức với metformin hoặc mọi thành phần có trong chế phẩm.
  • Bệnh nhân đang trong trạng thái dị hóa cấp tính hoặc bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng (cần được điều trị đái tháo đường bằng insulin).
  • Chức năng thận suy giảm do bệnh thận hoặc rối loạn chức năng (creatinin huyết thanh đạt mức ≥ 1,5 mg/dL ở nam giới hoặc ≥ 1,4 mg/dL ở nữ giới), hoặc độ thanh thải creatinin (ClCr) dưới 60 ml/phút.
  • Các bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính gây thiếu oxy mô, ví dụ: suy tim hoặc suy hô hấp, nhồi máu cơ tim mới khởi phát, sốc.
  • Tình trạng cấp tính có thể gây tác động tiêu cực đến chức năng thận, bao gồm: mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc, và tiêm trong mạch máu các chất cản quang chứa iod (chỉ tiếp tục sử dụng metformin khi chức năng thận đã được phục hồi về mức bình thường).
  • Suy chức năng gan, ngộ độc rượu cấp tính, hoặc lạm dụng rượu mạn tính.
  • Khi gây mê: Cần ngưng sử dụng metformin vào buổi sáng trước phẫu thuật và chỉ dùng lại khi chức năng thận đã ổn định.
  • Phụ nữ mang thai: Bắt buộc phải điều trị bằng insulin, không được dùng metformin.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Bệnh đái tháo đường typ 1, đái tháo đường kèm nhiễm toan ceton, hoặc tình trạng tiền hôn mê đái tháo đường.

Liều lượng & cách dùng Metformin

Người lớn

  • Liều khởi đầu thông thường là 1 viên 500 mg hoặc 850 mg, dùng 2 lần mỗi ngày (uống cùng hoặc ngay sau các bữa ăn sáng và tối).
  • Mỗi tuần, liều hàng ngày có thể tăng thêm một viên cho đến khi đạt mức tối đa là 2500 mg/ngày. Những liều lên tới 2000 mg/ngày có thể được chia làm hai lần uống trong ngày. Nếu cần liều 2500 mg/ngày, nên chia thành 3 lần uống cùng bữa ăn để cải thiện khả năng dung nạp.

Chuyển từ những thuốc chống đái tháo đường khác sang

  • Không yêu cầu giai đoạn chuyển tiếp, trừ trường hợp chuyển từ sulfonylurê. Khi chuyển từ sulfonylurê, cần theo dõi cẩn thận trong 2 tuần đầu bởi sự tồn lưu kéo dài của sulfonylurê trong cơ thể có thể dẫn đến tác dụng hiệp đồng, gây hạ đường huyết.
Xem thêm:  Cocaine: Tác hại khi lạm dụng và những sự thật bạn cần biết

Điều trị đồng thời metformin và sulfonylurê uống

  • Nếu bệnh nhân không đạt đáp ứng sau 4 tuần điều trị metformin đơn trị liệu ở liều tối đa, có thể cân nhắc thêm dần một sulfonylurê uống, ngay cả khi trước đó đã có thất bại nguyên phát hoặc thứ phát với sulfonylurê. Tiếp tục sử dụng metformin ở liều tối đa. Nếu sau 3 tháng điều trị phối hợp metformin và sulfonylurê mà đáp ứng vẫn chưa thỏa đáng, cần xem xét chuyển sang sử dụng insulin, có hoặc không kèm metformin.

Phối hợp với insulin

  • Metformin có thể được dùng kết hợp với insulin nhằm đạt được sự kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn. Liều khởi đầu thông thường của metformin là 1 viên 500 mg hoặc 850 mg, uống 2 – 3 lần mỗi ngày, trong khi liều insulin được điều chỉnh dựa trên mức đường huyết của bệnh nhân. Trong suốt quá trình điều trị đái tháo đường, liều lượng thuốc cần được điều chỉnh tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng người bệnh. Mục tiêu điều trị là đưa đường huyết lúc đói xuống dưới 126 mg/dL (< 7 mmol/lít) và HbA1c < 7%. Nồng độ HbA1c phản ánh mức độ glycosyl hóa của các protein khác trong cơ thể, thể hiện kết quả của việc tăng đường huyết trong khoảng 2 – 3 tháng gần đây.
  • Sau khi bắt đầu điều trị bằng metformin và đã điều chỉnh liều, chỉ số HbA1c nên được kiểm tra lại khoảng 3 tháng một lần để đánh giá hiệu quả điều trị. HbA1c là một chỉ số kiểm soát đường huyết dài hạn đáng tin cậy hơn so với việc chỉ đo nồng độ đường huyết lúc đói.

Trẻ em

  • Mặc dù hiếm gặp, tỷ lệ mắc đái tháo đường type 2 ở trẻ em và thiếu niên đang có xu hướng tăng, một phần do tình trạng béo phì gia tăng. Liều metformin cho trẻ em từ 10 – 16 tuổi là 500 mg mỗi lần, 2 lần mỗi ngày, uống vào bữa sáng và tối. Mỗi tuần, liều lượng có thể tăng thêm 1 viên. Liều tối đa là 2 g/ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần uống.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Cần thận trọng khi xác định liều khởi đầu và liều duy trì do khả năng suy giảm chức năng thận ở nhóm đối tượng này. Nhìn chung, người bệnh cao tuổi không nên điều trị bằng liều metformin tối đa.

Tác dụng phụ của Metformin

Thường gặp

  • Các triệu chứng tiêu hóa như tiêu chảy, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, phân bất thường, táo bón và ợ nóng.
  • Rối loạn vị giác, đau đầu, cảm giác ớn lạnh, chóng mặt, yếu cơ, khó thở, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phát ban.

Ít gặp

  • Nhiễm toan lactic (rất hiếm khi xảy ra).
  • Thiếu máu hồng cầu khổng lồ.
  • Viêm phổi.

Hiếm gặp

  • Việc sử dụng metformin trong thời gian dài có thể làm giảm hấp thu vitamin B12, dẫn đến giảm nồng độ vitamin này trong huyết thanh. Cần xem xét khả năng này nếu bệnh nhân xuất hiện thiếu máu nguyên bào khổng lồ.
  • Nhiễm toan lactic.
  • Các phản ứng trên da như ban đỏ, ngứa và mày đay.

Lưu ý khi dùng Metformin

Lưu ý chung

  • Nhiễm toan lactic, một biến chứng chuyển hóa ít gặp nhưng đặc biệt nghiêm trọng, có nguy cơ tử vong cao nếu không được can thiệp kịp thời.
  • Biến chứng này có thể phát sinh do sự tích tụ metformin trong cơ thể, thường gặp nhất ở bệnh nhân đái tháo đường bị suy thận đang dùng metformin.
  • Cần xem xét khả năng nhiễm toan lactic khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng không rõ ràng như chuột rút, đau bụng hoặc suy nhược nghiêm trọng.
  • Các biểu hiện của nhiễm toan lactic bao gồm khó thở do tình trạng toan máu, đau bụng, thân nhiệt hạ thấp và cuối cùng có thể dẫn đến hôn mê.
  • Về mặt sinh học, chẩn đoán xác định dựa trên pH máu giảm và nồng độ acid lactic trong máu vượt quá 5 mmol/lít.
  • Nếu có nghi ngờ, cần ngưng sử dụng metformin ngay lập tức và chuyển bệnh nhân đến bệnh viện để cấp cứu.
  • Do metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, việc kiểm tra nồng độ creatinin huyết thanh là bắt buộc trước khi khởi trị. Sau đó, cần định kỳ theo dõi: tối thiểu 1 lần mỗi năm đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường; và ít nhất 2 đến 4 lần mỗi năm cho những người có creatinin huyết thanh ở mức giới hạn trên của bình thường hoặc người cao tuổi.
  • Sử dụng các chất cản quang chứa iod tiêm tĩnh mạch có thể gây suy thận. Vì vậy, cần ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện các xét nghiệm X-quang có dùng chất cản quang. Bệnh nhân chỉ được dùng lại metformin sau 48 giờ và khi chức năng thận đã được xác nhận là bình thường trở lại.
  • Ngừng sử dụng metformin 48 giờ trước bất kỳ thủ thuật phẫu thuật nào yêu cầu gây mê toàn thân, gây mê tủy sống hoặc gây mê ngoài màng cứng. Việc điều trị bằng metformin chỉ được tiếp tục sau 48 giờ kể từ khi can thiệp hoặc khi bệnh nhân đã ăn uống bình thường trở lại, và sau khi đảm bảo chức năng thận đã phục hồi hoàn toàn.
  • Trong các tình huống như nhiễm trùng nặng, chấn thương hậu phẫu hoặc mang thai, cần thay thế metformin bằng insulin.
Xem thêm:  Otilonium Bromide: Giải Pháp Chuyên Biệt Cho Hội Chứng Ruột Kích Thích

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc duy trì nồng độ glucose sinh lý ổn định trước và trong suốt thai kỳ là rất quan trọng để giảm thiểu các rủi ro và biến cố bất lợi cho cả mẹ và thai nhi.
  • Hiện tại, không khuyến cáo sử dụng bất kỳ thuốc uống điều trị đái tháo đường type 2 nào trong suốt giai đoạn mang thai.
  • Insulin được xem là lựa chọn ưu tiên để kiểm soát bệnh đái tháo đường ở phụ nữ có thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Metformin đã được phát hiện có mặt trong sữa mẹ.
  • Nhằm phòng ngừa nguy cơ hạ đường huyết tiềm ẩn ở trẻ bú mẹ, cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng metformin ở người mẹ, dựa trên đánh giá về tầm quan trọng của thuốc đối với sức khỏe người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Khi sử dụng metformin đơn độc, thuốc không gây hạ đường huyết, vì vậy không có tác động tiêu cực đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
  • Tuy nhiên, cần thông báo cho bệnh nhân về khả năng xảy ra hạ đường huyết nếu metformin được dùng chung với các thuốc điều trị đái tháo đường khác như sulphonylureas, insulin hoặc repaglinide.

Quá liều và cách xử lý

Quản lý Quá liều Metformin và Xử trí Liều Quên

  • Quá liều và độc tính
  • Có ít dữ liệu về độc tính cấp tính của metformin.
  • Sau khi dùng một lượng metformin hydroclorid vượt quá 50 g, khoảng 10% số ca đã được ghi nhận bị hạ đường huyết; đồng thời, nhiễm acid lactic xảy ra ở khoảng 32% các trường hợp này.
  • Biện pháp xử lý khi quá liều
  • Do metformin có thể được loại bỏ hiệu quả qua thẩm tách (độ thanh thải có thể đạt tới 170 ml/phút trong điều kiện thẩm tách máu tối ưu), khuyến nghị thực hiện thẩm tách máu ngay lập tức để khắc phục tình trạng nhiễm acid.
  • Liệu pháp hiệu quả nhất để loại bỏ lactate và metformin ra khỏi cơ thể là chạy thận nhân tạo.
  • Xử trí khi quên liều
  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, họ nên uống ngay liều đó khi nhớ ra càng sớm càng tốt.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều thuốc đã quy định để bù lại liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Metformin

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/metformin.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/metformin.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 06/05/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0