Labetalol: Công dụng, chỉ định, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Labetalol hydrochloride là một loại thuốc ức chế thụ thể beta và alpha1, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, bao gồm cả tăng huyết áp kèm theo đau thắt ngực và hỗ trợ quản lý suy tim. Thuốc này có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác, và dạng tiêm của labetalol hydrochloride được dùng để điều trị tăng huyết áp nặng và các trường hợp cấp cứu tăng huyết áp.

Tổng quan về Labetalol

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Labetalol hydrochloride

Loại thuốc

  • Thuốc điều trị tăng huyết áp; thuốc ức chế thụ thể beta và alpha1.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên bao phim: 100 mg, 200 mg, 300 mg hoặc 400 mg labetalol hydroclorid.
  • Thuốc tiêm, đường tĩnh mạch: 5 mg/ml labetalol hydroclorid, trong lọ 20 ml, 40 ml hoặc 50 ml và trong ống tiêm chứa sẵn thuốc đơn liều, 4 ml hoặc 8 ml.

Chỉ định Labetalol

  • Labetalol hydrochloride được chỉ định cho các tình trạng sau:
  • Kiểm soát tăng huyết áp.
  • Điều trị tăng huyết áp kèm theo đau thắt ngực.
  • Hỗ trợ trong quản lý suy tim.
  • Xử trí tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai.
  • Kiểm soát tăng huyết áp do u tế bào ưa chrom (pheochromocytoma).
  • Có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và lợi tiểu quai.
  • Dạng tiêm của labetalol hydrochloride được dùng để điều trị tăng huyết áp nặng và các trường hợp cấp cứu tăng huyết áp.

Dược lực học

  • Labetalol hydrochloride tác động hạ huyết áp thông qua cơ chế kép: thuốc chẹn các thụ thể alpha adrenergic tại động mạch ngoại vi, từ đó làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên; đồng thời, thuốc cũng chẹn thụ thể beta, giúp bảo vệ tim khỏi các phản xạ kích thích giao cảm.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, Labetalol được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) dao động từ 20 phút đến 2 giờ. Mức độ khả dụng sinh học của thuốc có thể thấp tới 11% hoặc cao tới 86%, và có thể tăng lên ở bệnh nhân lớn tuổi hoặc khi dùng thuốc cùng với thức ăn.

Phân bố

  • Khoảng 50% lượng Labetalol trong huyết thanh được liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua quá trình liên hợp với glucuronid.

Thải trừ

  • Labetalol được bài tiết khỏi cơ thể qua nước tiểu và qua mật vào phân. Thời gian bán thải của Labetalol nằm trong khoảng từ 1,7 đến 6,1 giờ.

Tương tác thuốc Labetalol

Tương tác thuốc

  • Việc dùng labetalol đồng thời với các loại thuốc lợi tiểu hoặc các dược chất hạ huyết áp khác có thể dẫn đến sự gia tăng hiệu quả giảm huyết áp.
  • Khi labetalol được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch cùng với thuốc gây mê halothan, có thể xảy ra tác dụng hiệp đồng gây hạ huyết áp; khuyến cáo không sử dụng halothan ở nồng độ từ 3% trở lên.
  • Sử dụng cimetidin cùng lúc với labetalol đường uống làm tăng nồng độ labetalol trong huyết tương.
  • Dùng glutethimid cùng lúc với labetalol đường uống sẽ làm giảm khả năng sinh khả dụng của labetalol.
  • Labetalol có khả năng làm giảm hiệu quả giãn phế quản của các thuốc chủ vận beta-adrenergic ở những bệnh nhân mắc chứng co thắt phế quản.
  • Phối hợp labetalol với nitroglycerin có thể dẫn đến hiệu ứng cộng hợp làm giảm huyết áp.
  • Việc dùng labetalol song song với các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện triệu chứng run.
  • Các chất chuyển hóa của labetalol được bài tiết qua nước tiểu có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm catecholamin trong nước tiểu.
  • Khi sử dụng labetalol cùng với các thuốc chống sốt rét như mefloquine hoặc quinine, nguy cơ chậm nhịp tim có thể tăng lên.
  • Các thuốc ức chế enzym prostaglandin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của labetalol.
  • Dùng labetalol đồng thời với insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống có thể tăng cường tác dụng hạ đường huyết.
Xem thêm:  Hypromellose - Nước mắt nhân tạo: Công dụng ngăn ngừa tổn thương giác mạc

Tương tác với thực phẩm

  • Việc tiêu thụ rượu có thể làm tăng nồng độ labetalol trong huyết tương.

Tương kỵ thuốc

  • Labetalol không tương thích với dịch truyền natri bicarbonat 5%, dẫn đến sự hình thành kết tủa.
  • Hiện tượng kết tủa cũng được quan sát thấy khi labetalol 5 mg/ml trong dung dịch glucose 5% được trộn lẫn với các dược chất như Ceftriaxon, furosemid, heparin, insulin, pantoprazole và thiopental.

Chống chỉ định thuốc Labetalol

Chống chỉ định

  • Việc sử dụng Labetalol hydrochloride không được khuyến nghị trong các tình huống sau:
  • Hen phế quản.
  • Block nhĩ thất độ II và III.
  • Sốc do tim.
  • Nhịp tim chậm đáng kể.
  • Đau thắt ngực Prinzmetal.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Suy tim mất bù.
  • Các tình trạng bệnh lý khác đi kèm với tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng và kéo dài.
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Labetalol

Liều lượng & cách dùng Labetalol

Người lớn

Tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 100 mg, dùng 2 lần mỗi ngày cùng với thức ăn. Có thể tăng liều dần nếu cần, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và huyết áp tư thế đứng, cho đến khi đạt 200 – 400 mg mỗi lần.
  • Tổng liều hàng ngày có thể lên tới 2,4 g, chia thành 4 lần, nếu cần thiết.
  • Khi phối hợp với thuốc lợi tiểu, liều labetalol là 100 mg mỗi lần.

Tăng huyết áp cấp cứu và cơn tăng huyết áp:

  • Labetalol được tiêm tĩnh mạch chậm.
  • Liều ban đầu được khuyến nghị là 20 mg, tiêm trong ít nhất 2 phút; các liều tiếp theo là 40 – 80 mg, cách nhau 10 phút, cho đến tổng liều tối đa 300 mg.
  • Labetalol cũng có thể được truyền tĩnh mạch với tốc độ thông thường là 2 mg/phút.
  • Dung dịch truyền cần có nồng độ 1 mg/ml hoặc 2 mg/3 ml, được pha trong dung môi thích hợp.

Tăng huyết áp ở người mang thai tiền sản giật:

  • Truyền labetalol có thể bắt đầu ở tốc độ 20 mg/giờ, sau đó tăng gấp đôi tốc độ mỗi 30 phút cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn hoặc đến liều tối đa 160 mg/giờ.

Tăng huyết áp sau khi nhồi máu cơ tim:

  • Việc truyền labetalol có thể bắt đầu với tốc độ 15 mg/giờ và tăng dần cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng thỏa đáng hoặc đến liều 120 mg/giờ.

Hạ huyết áp có kiểm soát trong gây mê:

  • Liều khởi đầu tiêm tĩnh mạch là 10 – 20 mg, sau đó tăng thêm 5 – 10 mg nếu mức độ hạ huyết áp mong muốn chưa đạt được sau 5 phút.

Đối tượng khác

Tăng huyết áp:

  • Người cao tuổi: Nên bắt đầu với liều uống thấp hơn, 50 – 100 mg, dùng 2 lần mỗi ngày; liều duy trì thường là 100 – 200 mg, 2 lần mỗi ngày.

Cách dùng

  • Thuốc được uống chia thành 2 lần mỗi ngày.
  • Nếu xảy ra tác dụng phụ, đặc biệt khi dùng liều 1,2 g/ngày, liều lượng có thể được chia thành 3 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ của Labetalol

Thường gặp

  • Tụt huyết áp tư thế đứng, phù nề, cảm giác choáng váng, tình trạng mệt mỏi, cảm giác quay cuồng, đau đầu, suy giảm chức năng tình dục.
  • Buồn nôn, cảm giác khó chịu dạ dày, thay đổi vị giác, cảm giác bất thường (dị cảm), khó thở, nghẹt mũi, tăng men transaminase, viêm gan, vàng da, co cơ (chuột rút).
Xem thêm:  Sắt (III) Hydroxide: Dạng Sắt Dùng Trong Điều Trị

Ít gặp

  • Cảm giác buồn ngủ, nổi ban, tiêu chảy, nôn mửa, thị lực giảm, khô mắt.

Hiếm gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Lưu ý khi dùng Labetalol

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có chức năng tim bị suy giảm, do labetalol có thể làm nặng thêm tình trạng suy tim sung huyết. Tương tự, người bệnh suy giảm chức năng gan cũng cần được theo dõi chặt chẽ vì quá trình chuyển hóa thuốc có thể bị ảnh hưởng.
  • Đối với bệnh nhân đã điều trị labetalol trong thời gian dài, đặc biệt là những người mắc bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, việc ngưng thuốc cần được thực hiện bằng cách giảm liều từ từ trong khoảng 1 đến 2 tuần. Trong giai đoạn này, cần theo dõi bệnh nhân sát sao và khuyến cáo họ tạm thời hạn chế các hoạt động thể chất.
  • Khi chỉ định labetalol đường uống cho bệnh nhân bị co thắt phế quản không phải do dị ứng (ví dụ như viêm phế quản mạn tính hoặc khí phế thũng), cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả để giảm thiểu sự ức chế hoạt tính chủ vận beta-adrenergic.
  • Bệnh nhân đái tháo đường đang sử dụng thuốc hạ đường huyết, đặc biệt là những người có tình trạng bệnh không ổn định, cần được dùng labetalol một cách thận trọng. Labetalol có khả năng che giấu các dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng hạ đường huyết cấp tính, do đó có thể cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết.
  • Trong trường hợp bệnh nhân cần phẫu thuật lớn và vẫn đang dùng labetalol, thông tin này phải được thông báo cho bác sĩ gây mê. Lý do là có nguy cơ xảy ra tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng, kéo dài và khó khăn trong việc hồi phục hoặc duy trì nhịp tim.
  • Việc sử dụng labetalol đường tĩnh mạch chỉ nên thực hiện trong môi trường bệnh viện. Đối với bệnh nhân tăng huyết áp nặng, cần điều chỉnh liều phù hợp để đạt được mức giảm huyết áp mong muốn và duy trì trong thời gian cần thiết tùy theo tình trạng lâm sàng. Bệnh nhân cần được giữ ở tư thế nằm trong tối đa 3 giờ sau khi tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, do có thể xuất hiện hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy gan, nên ngừng sử dụng labetalol. Cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ để theo dõi chức năng gan trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc này.
  • Mặc dù thuốc được chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp do u tủy thượng thận (pheochromocytoma), cần thận trọng vì một số ít trường hợp có thể gặp phải phản ứng nghịch đảo gây tăng huyết áp.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Nồng độ labetalol trong nước ối và huyết tương thai nhi thường thấp hơn so với nồng độ trong huyết tương của người mẹ, với tỷ lệ nồng độ thuốc ở con/mẹ dao động từ 0,2 đến 0,8. Tuy nhiên, một nghiên cứu khác lại cho thấy nồng độ thuốc ở thai nhi (lấy từ cuống rốn) cao hơn ở mẹ.
  • Labetalol đường uống đã được sử dụng để kiểm soát tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai, trong khi dạng tiêm được dùng để điều trị tăng huyết áp nặng cần giảm huyết áp khẩn cấp ở đối tượng này. Labetalol cho thấy hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp thai kỳ và được xem là lựa chọn thay thế phù hợp cho methyldopa.
  • Mặc dù hầu hết trẻ sơ sinh có mẹ dùng labetalol không gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng, nhưng đã có các báo cáo hiếm gặp về hạ huyết áp tạm thời (bao gồm giảm nhẹ huyết áp toàn thân trong 24 giờ đầu sau sinh), nhịp tim chậm, suy hô hấp và hạ glucose máu ở trẻ sơ sinh. Việc sử dụng labetalol ở phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp không gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển dạ và sổ nhau. Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất cho phụ nữ mang thai bị tiền sản giật, huyết áp của mẹ đã giảm mà không gây tác động tiêu cực đến thai nhi.
  • Mặc dù vậy, nhà sản xuất vẫn khuyến cáo rằng do chưa có các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng labetalol ở phụ nữ mang thai, thuốc chỉ nên được dùng khi lợi ích điều trị vượt trội so với các rủi ro tiềm ẩn.
Xem thêm:  Thuốc Tiagabine là gì? Cách dùng và lưu ý để tránh tác dụng phụ lên hệ thần kinh

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Một lượng nhỏ labetalol (chiếm 0,004% liều dùng của mẹ) được bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên, chưa có bằng chứng chắc chắn về nguy cơ gây tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Do đó, cần thận trọng khi chỉ định labetalol cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá ảnh hưởng của labetalol đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, người bệnh cần thận trọng khi điều khiển phương tiện hoặc vận hành máy móc, vì thuốc đôi khi có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Dấu hiệu và độc tính khi dùng quá liều

  • Các biểu hiện chính của việc sử dụng labetalol quá liều thường liên quan đến hệ thống tim mạch, bao gồm tụt huyết áp, nhịp tim chậm, suy tim, co thắt phế quản, cùng với các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa và đau đầu.

Biện pháp xử lý quá liều

  • Việc xử lý quá liều thường tập trung vào điều trị các triệu chứng cụ thể và hỗ trợ chức năng sống.
  • Trong trường hợp dùng quá liều cấp tính qua đường uống, cần tiến hành loại bỏ thuốc khỏi dạ dày ngay lập tức bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Việc sử dụng than hoạt tính sau các biện pháp này có thể giúp ngăn chặn sự hấp thu thêm của labetalol.
  • Bệnh nhân cần được đặt ở tư thế nằm, và nếu cần, nâng cao chân để cải thiện lưu lượng máu đến não. Đối với nhịp tim chậm, có thể cân nhắc sử dụng atropin hoặc adrenalin. Trong trường hợp tụt huyết áp nghiêm trọng, các thuốc tăng huyết áp như noradrenalin hoặc dopamin có thể được chỉ định.
  • Nếu bệnh nhân bị suy tim, có thể dùng các thuốc trợ tim và thuốc lợi tiểu; dopamin hoặc dobutamin cũng có thể mang lại hiệu quả tích cực. Glucagon cũng có thể hữu ích trong việc điều trị suy cơ tim và hạ huyết áp. Để kiểm soát tình trạng co thắt phế quản, thuốc chủ vận beta2-adrenergic có thể được sử dụng.
  • Đối với các cơn co giật, diazepam có thể được dùng. Cần lưu ý rằng cả thẩm tách thận nhân tạo lẫn thẩm tách phúc mạc đều không có khả năng loại bỏ labetalol một cách đáng kể. Nếu có biểu hiện động kinh, diazepam nên được dùng.

Xử trí khi quên liều

  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không được uống bù liều gấp đôi.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Labetalol hydrochloride

4. Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00598

3. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11602/smpc

2. Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/labetalol.html

1. Dược thư quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 25/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0