Loxapine: Chỉ định, công dụng trong trị rối loạn tâm thần và những lưu ý

bởi thuvienbenh

Loxapine là thuốc chống loạn thần thuộc nhóm Dibenzoxazepine, được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt và tình trạng kích động cấp tính liên quan đến tâm thần phân liệt hoặc rối loạn lưỡng cực. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế các thụ thể Mesolimbic D1 và D2, cũng như thụ thể serotonin 5-HT2, giúp điều hòa trạng thái kích động và tâm trạng. Tuy nhiên, Loxapine cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như phản ứng ngoại tháp, cảm giác bồn chồn, và giảm sút thị lực.

Tổng quan về Loxapine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Loxapine (Loxapine Succinate).

Loại thuốc

  • Thuốc chống loạn thần, nhóm Dibenzoxazepine

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc bột dùng đường hít: 10 mg
  • Viên nang: 5 mg, 10 mg, 25 mg, 50 mg

Chỉ định Loxapine

  • Loxapine được chỉ định cho bệnh nhân trưởng thành và trẻ em từ 15 tuổi trở lên để điều trị:
  • Bệnh tâm thần phân liệt (sử dụng đường uống).
  • Tình trạng kích động cấp tính liên quan đến tâm thần phân liệt hoặc rối loạn lưỡng cực I (loại trầm cảm) (sử dụng đường hít).

Dược lực học

  • Loxapine, một thuốc chống loạn thần thuộc nhóm Dibenzoxazepine, hoạt động thông qua cơ chế ức chế các thụ thể Mesolimbic D1 và D2 tại vị trí hậu synap trong não, đồng thời cũng có tác dụng ức chế thụ thể serotonin 5-HT2.
  • Tác động của Loxapine lên hệ thần kinh trung ương: Thuốc làm tăng nồng độ Dopamine và Serotonin, các chất hóa học này góp phần điều hòa trạng thái kích động và được dùng trong điều trị tâm thần phân liệt và trầm cảm.
  • Sự đối kháng trên các thụ thể α1-adrenergic và thụ thể Cholinergic có thể là nguyên nhân gây ra một số tác dụng phụ (ví dụ như hạ huyết áp thế đứng, khô miệng, mờ mắt).

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
  • Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh thường đạt được trong khoảng 1 – 3 giờ sau khi uống.
  • Hiệu quả an thần sau một liều uống duy nhất kéo dài khoảng 12 giờ.

Phân bố

  • Thuốc được phân bố rộng khắp vào các mô của cơ thể, bao gồm phổi, dịch não tủy, lá lách, tim, gan, tuyến tụy và thận.
  • Loxapine có khả năng vượt qua hàng rào máu não.
  • Dạng thuốc hít có tỷ lệ liên kết protein huyết tương lên tới 97%.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra ở gan thông qua các phản ứng hydroxyl hóa, N-demethyl hóa, N-oxy hóa và liên hợp với glucuronid.

Tương tác thuốc Loxapine

Tương tác thuốc

Tương tác Loxapine với các dược chất khác

  • Loxapine làm tăng cường tác dụng của rượu và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, bao gồm thuốc kháng histamine, thuốc an thần, thuốc chống động kinh, các opioid, cũng như các loại thuốc gây mê (kể cả những thuốc dùng trong nha khoa). Sự kết hợp này có thể dẫn đến các phản ứng bất lợi như buồn ngủ quá mức, suy hô hấp, và trong những trường hợp nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng.
  • Thuốc này làm suy yếu hiệu quả điều trị của các thuốc kháng cholinergic, đồng thời có thể gia tăng độc tính trên thần kinh trung ương của chúng.
  • Các thuốc chủ vận dopamine dùng trong điều trị Parkinson có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Loxapine. Ngoài ra, có sự đối kháng hai chiều giữa levodopa và các thuốc an thần. Đối với bệnh nhân Parkinson, khuyến nghị sử dụng liều lượng thấp nhất có hiệu quả của từng loại thuốc.
  • Khi Loxapine được dùng chung với các thuốc chẹn beta điều trị suy tim (như Carvedilol, Metoprolol, Bisoprolol), nguy cơ giãn mạch và hạ huyết áp sẽ tăng lên, đặc biệt là tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng.
Xem thêm:  Potassium Laurate: Đặc điểm, công dụng và lưu ý y khoa

Tương tác với thực phẩm

  • Việc tiêu thụ rượu có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ trên hệ thần kinh của Loxapine, bao gồm chóng mặt, buồn ngủ và giảm khả năng tập trung. Một số cá nhân cũng có thể trải qua sự suy giảm đáng kể trong khả năng tư duy và đánh giá.
  • Cần sa góp phần làm tăng cường các tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
  • Sử dụng đồng thời với các sản phẩm vitamin và thảo dược, ví dụ như trầu, cũng có thể gây ra những ảnh hưởng đáng kể.

Chống chỉ định thuốc Loxapine

Chống chỉ định

Không nên dùng Loxapine trong các tình huống sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Dibenzoxazepine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.
  • Những người đang trong trạng thái hôn mê hoặc có các tình trạng suy giảm ý thức nghiêm trọng do tác động của rượu hoặc một số loại thuốc barbiturate.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.
  • Điều trị các rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ ở người cao tuổi.
  • Bệnh nhân hiện đang mắc hoặc có tiền sử bệnh hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hoặc các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản, hoặc đang có các triệu chứng hô hấp cấp tính (như thở khò khè).
  • Bệnh nhân bị suy nhược hệ thần kinh trung ương nghiêm trọng hoặc mắc hội chứng ác tính do thuốc an thần.
  • Người có bệnh gan nặng, bệnh tim nghiêm trọng, bị ức chế tủy xương hoặc có tăng nhãn áp góc đóng.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chủ vận dopamine (ngoại trừ levodopa), bao gồm Amantadine, Bromocriptine, Lisuride, Pergolide, Piribedil, Ropinirole, Cabergoline, Pramipexole, Apomorphine, trừ khi bệnh nhân đang được điều trị cho bệnh Parkinson.

Liều lượng & cách dùng Loxapine

Người lớn

  • Bệnh tâm thần phân liệt
  • Loxapine được dùng bằng đường uống, có thể uống toàn bộ liều một lần vào buổi tối hoặc chia thành nhiều liều trong ngày.
  • Liều khởi đầu là 10 mg, uống hai lần mỗi ngày; đối với bệnh nhân có rối loạn nghiêm trọng, có thể bắt đầu với liều 50 mg/ngày.
  • Trong 7 đến 10 ngày đầu tiên, liều lượng nên được điều chỉnh nhanh chóng cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát hiệu quả.
  • Liều duy trì thường dao động từ 60 mg đến 100 mg mỗi ngày, dùng 2 đến 4 lần/ngày; tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân cho thấy đáp ứng tốt với liều từ 20 đến 60 mg/ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 250 mg.
  • Nên uống Loxapine kèm với thức ăn để giảm thiểu kích ứng và duy trì việc dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
  • Loxapine cũng có thể được dùng bằng đường tiêm bắp (sản phẩm này có sẵn ở Canada nhưng không còn được sử dụng ở Hoa Kỳ): liều điển hình là 12,5 đến 50 mg, tiêm mỗi 4 đến 6 giờ hoặc cách quãng lâu hơn.
  • Trạng thái kích động cấp tính liên quan đến tâm thần phân liệt hoặc rối loạn lưỡng cực
  • Đối với trạng thái kích động cấp tính trong bệnh tâm thần phân liệt hoặc rối loạn lưỡng cực, Loxapine được dùng bằng đường hít: liều thông thường là 10 mg, chỉ dùng một lần duy nhất trong 24 giờ.
Xem thêm:  Misoprostol: Không Chỉ Bảo Vệ Dạ Dày Mà Còn Hơn Thế Nữa

Trẻ em

  • Trẻ em từ 15 tuổi trở lên có thể sử dụng Loxapine với liều lượng tương tự người lớn.

Đối tượng khác

  • Ở người cao tuổi, nên giảm một nửa liều nếu có nguy cơ cao xảy ra các tác dụng phụ khi dùng liều điều trị cao.

Tác dụng phụ của Loxapine

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về các tác dụng phụ ở tần suất này.

Ít gặp

  • Các phản ứng ngoại tháp (ví dụ: run rẩy, cứng cơ, tăng tiết nước bọt).
  • Cảm giác bồn chồn, rối loạn trương lực cơ, hoặc rối loạn vận động (bao gồm khó nuốt, khó thở).
  • Giảm sút thị lực, co thắt đường hô hấp (phế quản).

Hiếm gặp

  • Tình trạng vàng da, viêm gan.
  • Mất bạch cầu hạt, giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Không xác định tần suất

  • Táo bón, tăng tiết nước bọt, liệt ruột, cảm giác buồn nôn, nôn.
  • Hội chứng tăng thân nhiệt ác tính, tăng tần số tim, tăng huyết áp, huyết áp giảm khi đứng dậy, ngất xỉu, biến đổi điện tâm đồ, đỏ bừng mặt.
  • Tổn thương tế bào gan, nồng độ transaminase gan tăng cao.
  • Viêm da, sưng phù mặt, ngứa ngáy, nổi ban, rụng tóc, tăng tiết chất bã.
  • Tăng hoặc giảm cân, bí tiểu tiện, nhìn mờ, khô mắt, khó ngủ.
  • Chảy máu, mất kinh, vú to ở nam giới (nữ hóa tuyến vú), chu kỳ kinh nguyệt bất thường.

Lưu ý khi dùng Loxapine

Lưu ý chung

  • Việc bắt đầu điều trị bằng Loxapine cần được cân nhắc kỹ lưỡng giữa những rủi ro tiềm tàng và lợi ích lâm sàng dự kiến mà thuốc mang lại.
  • Sử dụng thuốc ở liều cao hoặc trong thời gian dài có thể dẫn đến rối loạn vận động nghiêm trọng và không thể hồi phục, đặc biệt ở đối tượng phụ nữ hoặc người cao tuổi.
  • Bệnh nhân có số lượng bạch cầu hoặc bạch cầu trung tính thấp, hoặc có tiền sử giảm bạch cầu do thuốc, cần được xét nghiệm máu định kỳ trong vài tháng đầu điều trị.
  • Đối với bệnh nhân dùng Loxapine dạng hít, cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng co thắt phế quản trong ít nhất 15 phút đầu tiên khi bắt đầu sử dụng và ít nhất 1 giờ sau mỗi lần dùng.
  • Người lớn tuổi mắc chứng mất trí nhớ có nguy cơ đột quỵ cao hơn khi dùng thuốc này.
  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS), một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong, có thể xảy ra. Các biểu hiện lâm sàng của NMS bao gồm sốt cao, cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần và mất ổn định thần kinh thực vật (như mạch hoặc huyết áp không đều, nhịp tim nhanh và rối loạn nhịp tim).
  • Một số bệnh nhân có thể gặp phải rối loạn vận động muộn, một vấn đề nghiêm trọng về cơ, có thể thuyên giảm sau khi ngừng thuốc nhưng cũng có thể không biến mất hoàn toàn.
  • Chóng mặt, choáng váng hoặc ngất xỉu có thể xảy ra, đặc biệt khi thay đổi tư thế đột ngột, và thường gặp hơn ở người cao tuổi.
  • Loxapine nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan hoặc thận do nguy cơ quá liều.
  • Bệnh nhân có chứng động kinh hoặc tiền sử co giật cần được theo dõi cẩn thận, bởi thuốc có khả năng làm giảm hiệu quả của các thuốc chống động kinh.
  • Do đặc tính kháng cholinergic của Loxapine, cần lưu ý khi điều trị cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp và những người dễ bị bí tiểu; kiểm tra nhãn khoa định kỳ là cần thiết cho bệnh nhân điều trị kéo dài.
  • Không nên uống rượu trong thời gian điều trị bằng Loxapine.
  • Sử dụng đồng thời Loxapine với các thuốc làm giảm nhu động ruột làm tăng nguy cơ liệt ruột, do đó cần thận trọng khi phối hợp.
  • Khuyến cáo nên ngừng Loxapine hai tuần trước khi chấm dứt điều trị bằng benzodiazepine để tránh nguy cơ ức chế hô hấp.
Xem thêm:  Aniracetam là gì? Công dụng và lưu ý khi sử dụng cho não bộ

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc sử dụng thuốc chống loạn thần trong ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ra các vấn đề về hô hấp, khó bú hoặc các triệu chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích tiềm năng và rủi ro có thể xảy ra khi quyết định sử dụng thuốc.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Trước khi dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, cần đánh giá cẩn thận giữa lợi ích tiềm năng so với những rủi ro có thể xảy ra. Khuyến cáo không nên cho con bú khi đang sử dụng Loxapine.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Loxapine có thể gây ra các tác dụng phụ như mờ mắt, chóng mặt, buồn ngủ, khó suy nghĩ, khó kiểm soát chuyển động của cơ thể hoặc các vấn đề khác về thị lực, có thể dẫn đến té ngã, gãy xương hoặc các chấn thương khác. Do đó, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc này.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Nếu bạn quên uống một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều thuốc đã được chỉ định.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều sẽ khác nhau tùy thuộc vào lượng thuốc đã uống và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
  • Các biểu hiện của quá liều bao gồm trạng thái buồn ngủ, hôn mê, hạ huyết áp nghiêm trọng, và ức chế hệ hô hấp (như khó thở, nhịp thở không đều, yếu hoặc nông), có thể dẫn đến ngất xỉu hoặc co giật.

Cách xử lý khi quá liều thuốc Loxapine

  • Cần liên hệ ngay lập tức với nhân viên y tế để được hỗ trợ.
  • Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Loxapine; việc điều trị chủ yếu tập trung vào các biện pháp hỗ trợ và xử lý triệu chứng.
  • Rửa dạ dày có thể được xem xét nếu phát hiện sớm, đồng thời cần đảm bảo thông khí cho bệnh nhân và khuyến nghị truyền dịch.
  • Lọc máu có thể mang lại lợi ích; cần đặc biệt lưu ý không sử dụng các loại thuốc gây nôn hoặc thuốc an thần.
  • Đối với các phản ứng ngoại tháp nghiêm trọng, cần điều trị bằng thuốc kháng cholinergic chống Parkinson hoặc Diphenhydramine Hydrochloride, kết hợp với liệu pháp chống co giật. Các biện pháp hỗ trợ bổ sung bao gồm cung cấp oxy.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Loxapine

Base donnees: https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=66002781&typedoc=R

Medline: https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682311.html

Medscape: https://reference.medscape.com/drug/loxitane-Loxapine-342975

Godrug: https://go.drugbank.com/drugs/DB00408

Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/Loxapine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/Loxapine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/sfx/Loxapine-side-effects.html

Ngày cập nhật: 24/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0