Interferon alfa-n3: Điều trị sùi mào gà và lưu ý an toàn y khoa

bởi thuvienbenh

Interferon alfa-n3 là một loại thuốc thuộc nhóm chất điều biến miễn dịch, được sử dụng để điều trị sùi mào gà gây ra bởi HPV. Thuốc này hoạt động bằng cách tăng cường hệ miễn dịch và ức chế sự nhân lên của virus, giúp giảm thiểu các triệu chứng và ngăn ngừa sự tái phát của bệnh.

Tổng quan về Interferon alfa-n3

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Interferon alfa-n3 (nguồn gốc bạch cầu người).

Loại thuốc

  • Interferon. Chất điều biến miễn dịch, thuốc chống ung thư, thuốc kháng virus.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm: 5 triệu đơn vị/0,5 ml, 5 triệu đơn vị/1ml

Chỉ định Interferon alfa-n3

  • Interferon alfa-n3 được dùng để điều trị sùi mào gà (mụn cóc sinh dục) gây ra bởi HPV (Condylomata acuminata). Chỉ định này dành cho các trường hợp kháng trị hoặc tái phát ở những bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.

Dược lực học

  • Interferon là một nhóm các phân tử protein nhỏ, có trọng lượng phân tử dao động từ 15 000 đến 21 000 dalton.
  • Các interferon này được các tế bào giải phóng khi phản ứng với sự lây nhiễm virus hoặc các tác nhân kích thích sinh học và tổng hợp khác.
  • Hiện nay, ba loại interferon chính đã được nhận diện: alfa, beta và gamma.
  • Bản thân mỗi loại chính này không phải là đơn nhất mà bao gồm nhiều phân tử interferon khác nhau.
  • Riêng nhóm interferon alfa ở người đã được xác định có hơn 14 loại khác biệt về mặt di truyền.
  • Cơ chế hoạt động của interferon là thông qua tương tác với các thụ thể đặc hiệu có ái lực cao nằm trên bề mặt tế bào.
  • Khi được kích hoạt, các interferon này tạo ra nhiều hiệu ứng sinh học, chẳng hạn như kích hoạt quá trình phiên mã gen, hạn chế sự nhân lên của tế bào, biến đổi tình trạng biệt hóa tế bào, cản trở sự biểu hiện của các gen sinh ung thư, thay đổi cách thức biểu hiện kháng nguyên trên bề mặt tế bào, gia tăng khả năng thực bào của đại thực bào, và nâng cao độc tính của tế bào lympho đối với các tế bào bị nhiễm hoặc bất thường.
  • Đặc biệt, interferon alfa-n3 có khả năng điều hòa sự biểu hiện của các kháng nguyên phức hợp hòa hợp mô chính loại I (MHC I).
  • Nhờ đó, việc trình diện các peptide có nguồn gốc từ kháng nguyên virus được tăng cường.
  • Quá trình này thúc đẩy mạnh mẽ sự hoạt hóa của các tế bào T CD8+, vốn là tiền thân của các tế bào lympho T gây độc tế bào (CTL).
  • Ngoài ra, nó cũng làm cho các đại thực bào trở thành mục tiêu dễ bị tiêu diệt hơn thông qua cơ chế CTL.
  • Bên cạnh đó, interferon alpha còn kích thích sự sản xuất một số chất trung gian kháng virus quan trọng.
  • Các chất này bao gồm 2'-5' oligoadenylate synthetase (còn gọi là 2'-5' A synthetase), beta-2 microglobulin, neopterin và protein kinase R.
Xem thêm:  Pholcodine: Thuốc giảm ho khan và những lưu ý an toàn sức khỏe

Dược động học

Dược động học

Hấp thu

  • Interferon alfa cần được dùng qua đường tiêm vì thuốc sẽ bị phân hủy bởi các enzym tiêu protein trong đường tiêu hóa.
  • Thuốc được hấp thu tốt sau khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, với lượng hấp thu đạt trên 80% liều dùng.
  • Nồng độ đỉnh của interferon alfa trong huyết thanh sau khi tiêm tĩnh mạch đạt được trong 15 – 60 phút và cao hơn đáng kể so với khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • Tuy nhiên, nồng độ interferon alfa được duy trì trong thời gian dài hơn khi tiêm bắp hoặc dưới da so với khi tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch nhanh (ví dụ, trong 40 phút hoặc ít hơn).
  • Khi tiêm dưới da, nồng độ thuốc trong huyết thanh và thời gian đạt được tương tự như tiêm bắp, mặc dù nồng độ đỉnh có thể xuất hiện chậm hơn một chút.
  • Sau khi interferon alfa-n3 được tiêm trực tiếp vào tổn thương mụn cóc ở vùng hậu môn – sinh dục, không thể định lượng được thuốc trong huyết tương (với giới hạn phát hiện là 3 đv/ml); tuy nhiên, vẫn có sự hấp thu toàn thân vì các tác dụng phụ vẫn xuất hiện ở những bệnh nhân này.

Phân bố

  • Chưa có thông tin về sự phân bố của thuốc.

Chuyển hóa

  • Dữ liệu về quá trình chuyển hóa còn thiếu.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của interferon alfa là khoảng 2 – 7 giờ sau khi tiêm dưới da.
  • Chỉ một lượng nhỏ interferon được bài tiết qua nước tiểu; các con đường thải trừ thứ yếu bao gồm bài tiết qua mật và chuyển hóa tại gan.

Tương tác thuốc Interferon alfa-n3

Tương tác thuốc

  • Các dẫn xuất 5-aminosalicylic acid, cladribine, deferiprone, dipyrone, và promazine có thể làm tăng cường tác dụng ức chế tủy xương của interferon alfa-n3.
  • Aldesleukin: Interferon alfa-n3 có thể làm tăng các tác dụng phụ hoặc độc tính của aldesleukin. Đặc biệt, nguy cơ nhiễm độc cơ tim và thận có thể gia tăng khi hai thuốc này được dùng chung. Chỉ nên phối hợp aldesleukin và interferon alfa-n3 ở những bệnh nhân mà lợi ích tiềm năng vượt trội so với nguy cơ độc tính nghiêm trọng. Cần theo dõi sát sao chức năng thận và tim nếu sử dụng kết hợp.
  • BCG (dùng tiêm vào bàng quang): Interferon alfa-n3 có thể làm suy yếu hiệu quả điều trị của BCG.
  • Chloramphenicol (dạng thuốc nhỏ mắt): Có khả năng làm tăng các tác dụng phụ của interferon alfa-n3.
  • Clozapine, ribavirin, zidovudine: Interferon alfa-n3 có thể gây tăng tác dụng phụ hoặc độc tính của các thuốc này.
  • Methadone: Interferon alfa-n3 có thể làm tăng nồng độ methadone trong máu.
  • Thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ, warfarin): Interferon alfa-n3 có thể làm tăng cường hiệu quả chống đông máu của các thuốc đối kháng vitamin K.

Chống chỉ định thuốc Interferon alfa-n3

Chống chỉ định

  • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với các protein alpha interferon của người hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
  • Chống chỉ định trong trường hợp có tiền sử phản ứng phản vệ với globulin miễn dịch chuột (IgG), protein trứng hoặc neomycin.
Xem thêm:  Oxymorphone: Thuốc giảm đau trung ương thuộc nhóm Opioid bán tổng hợp

Liều lượng & cách dùng Interferon alfa-n3

Người lớn

  • Người trưởng thành được khuyến cáo tiêm dưới da (trong tổn thương) với liều 250.000 đơn vị cho mỗi mụn cóc, thực hiện hai lần mỗi tuần và không quá 8 tuần.
  • Tổng liều tối đa cho mỗi đợt điều trị là 2,5 triệu đơn vị.
  • Sau khi hoàn thành đợt điều trị 8 tuần đầu, không nên tiếp tục liệu pháp trong ít nhất 3 tháng, trừ khi có sự phát triển mới của mụn cóc hoặc xuất hiện các tổn thương mới.
  • Việc tiêm thuốc được thực hiện tại gốc của mụn cóc bằng kim 30G.
  • Trong trường hợp mụn cóc có kích thước lớn, có thể phân chia liều tiêm tại nhiều điểm xung quanh rìa ngoài của tổn thương, với tổng thể tích liều là 0,05 mL cho mỗi mụn cóc.

Trẻ em

  • Đối với trẻ em, liều lượng cần tuân theo hướng dẫn sử dụng cho người trưởng thành.

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận không yêu cầu điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ của Interferon alfa-n3

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Đau đầu, cảm giác ớn lạnh, mệt mỏi, khó chịu, choáng váng, trạng thái trầm cảm, khó ngủ.
  • Ngất xỉu do phản xạ phế vị, mê sảng, dị cảm.
  • Giảm số lượng bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết.
  • Đau cơ, đau khớp, đau vùng lưng, chuột rút.
  • Các biểu hiện tương tự cúm (bao gồm đau đầu, sốt hoặc đau cơ), sốt, đổ mồ hôi nhiều, ngứa da, cảm giác khát tăng.
  • Buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, tiêu chảy, rối loạn đường tiêu hóa.
  • Rối loạn thị giác, viêm mũi, chảy máu cam, viêm họng.

Ít gặp

  • Khó tiểu, tổn thương gan do độc tính.
  • Đỏ bừng mặt, giảm khả năng tập trung, lo âu.
  • Da tăng nhạy cảm với ánh sáng.

Lưu ý khi dùng Interferon alfa-n3

Lưu ý chung

Liên quan đến tác dụng phụ

  • Các triệu chứng giống cúm, vốn phổ biến, có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy nhược sẵn có của bệnh nhân.
  • Phản ứng quá mẫn: Ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng quá mẫn (chẳng hạn như mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, hoặc sốc phản vệ).

Liên quan đến tình trạng bệnh

  • Ức chế tủy xương: Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân bị suy tủy xương nghiêm trọng.
  • Bệnh tim mạch: Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch (ví dụ: đau thắt ngực không ổn định, suy tim sung huyết không được kiểm soát). Một báo cáo khoa học từ Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ đã chỉ ra interferon là một tác nhân có khả năng gây độc trực tiếp và hồi phục trên cơ tim, hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng rối loạn chức năng cơ tim tiềm ẩn.
  • Rối loạn đông máu: Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc các rối loạn đông máu (ví dụ: viêm tắc tĩnh mạch, thuyên tắc phổi, bệnh hemophilia).
  • Bệnh tiểu đường: Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân tiểu đường đang trong tình trạng nhiễm toan ceton.
  • Bệnh phổi: Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc bệnh phổi nặng (ví dụ: bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính).
  • Rối loạn co giật: Thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật.
Xem thêm:  Pembrolizumab: Công dụng chống ung thư và điều hoà miễn dịch, lưu ý khi dùng

Các vấn đề về dạng bào chế

  • Albumin: Sản phẩm này chứa albumin, tiềm ẩn nguy cơ lây truyền bệnh Creutzfeldt-Jakob hoặc các bệnh do virus khác.
  • Thay đổi sản phẩm giữa các nhà sản xuất khác nhau: Do có sự khác biệt về nhà sản xuất, nồng độ và loại interferon, không nên tự ý thay đổi từ loại interferon này sang loại khác; việc thay đổi có thể đòi hỏi điều chỉnh liều lượng.

Các cảnh báo/thận trọng khác

  • Việc lựa chọn bệnh nhân để điều trị cần dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm vị trí và kích thước tổn thương, lịch sử điều trị và đáp ứng trước đó, cùng khả năng tuân thủ phác đồ của bệnh nhân. Liệu pháp này đặc biệt hữu ích cho những bệnh nhân không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị khác (ví dụ: nhựa podophyllin, phẫu thuật, laser hoặc liệu pháp áp lạnh).

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trên động vật.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Vẫn chưa xác định được liệu interferon alfa-n3 có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì khả năng gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, nhà sản xuất khuyến cáo rằng quyết định ngừng cho con bú hay ngừng thuốc nên được đưa ra dựa trên tầm quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ.

Quá liều và cách xử lý

Xử lý khi dùng quá liều và quên liều

  • Quá liều và độc tính:
  • Đến nay, chưa có trường hợp quá liều cấp tính nào đối với interferon alfa-n3 được ghi nhận.
  • Các nghiên cứu trên động vật không cung cấp khả năng dự đoán phản ứng ở người, bởi vì các hiệu ứng của interferon alfa thường biểu hiện tính đặc hiệu theo loài.
  • Cách xử trí khi quá liều:
  • Tương tự như với mọi dược phẩm có hoạt tính dược lý, cần theo dõi bệnh nhân một cách chặt chẽ và, nếu cần, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng cùng với hồi sức cấp cứu.
  • Quên liều và xử trí:
  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều tiêm interferon alfa-n3 theo lịch trình, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn kịp thời.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Interferon alfa-n3

Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/interferon-alfa-n3-drug-information?search=interferon%20alpha%20n3&source=panel_search_result&selectedTitle=1~2&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1#F183310

go.drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB00018

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=241ece31-e649-021a-e054-00144ff8d46c

Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/interferon-alfa-n3.html#contraindications

Dược thư Quốc Gia Việt Nam

Ngày cập nhật: 19/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0