Gadolinium là chất tương phản từ có chứa gadoteric acid hoặc gadodiamide, được sử dụng trong các kỹ thuật chụp cộng hưởng từ để tăng cường độ tương phản hình ảnh, áp dụng cho các bệnh lý liên quan đến não, tủy sống, cột sống, hệ xương khớp và mạch máu, giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý này một cách hiệu quả hơn.
Tổng quan về Gadolinium
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Gadolinium (gadoteric acid, gadodiamide)
Loại thuốc
- Chất tương phản từ có chứa gadolinium
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch tiêm gadoteric acid 0,0025 mmol/ml; 0,5 mmol/ml
- Dung dịch tiêm gadodiamide 0,5 mmol/ml
Chỉ định Gadolinium
- Gadolinium được sử dụng trong các kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (MRI) chẩn đoán khi cần tăng cường độ tương phản hình ảnh, áp dụng cho các bệnh lý liên quan đến não, tủy sống, cột sống, hệ xương khớp và mạch máu.
- Thuốc cũng có chỉ định điều trị u thần kinh đệm (đây là một chỉ định mồ côi).
Dược lực học
- Acid gadoteric mang đặc tính thuận từ, giúp cải thiện khả năng tăng cường độ tương phản trong phương pháp chụp MRI.
- Bản thân gadolinium không biểu hiện hoạt tính dược lực học hay bất kỳ tác dụng sinh học nào đáng kể.
- Các tác nhân thuận từ chứa các điện tử chưa ghép đôi, tạo ra một từ trường mạnh hơn khoảng 700 lần so với trường của proton, từ đó làm nhiễu loạn từ trường cục bộ của proton.
- Khi từ trường cục bộ xung quanh một proton bị xáo trộn, quá trình giãn (tức là quá trình giải phóng năng lượng) của nó sẽ thay đổi. Hình ảnh MRI được tạo ra dựa trên mật độ và động lực giãn của proton. Các phân tử chứa gadolinium thúc đẩy tốc độ giãn của proton trong vùng lân cận, dẫn đến sự tăng cường tín hiệu (độ sáng) của hình ảnh.
Dược động học
Hấp thu
- Chưa có thông tin về quá trình hấp thu.
Phân bố
- Gadolinium phân bố chủ yếu trong dịch ngoại bào, không liên kết với protein huyết tương và không có khả năng vượt qua hàng rào máu não.
Chuyển hóa
- Dược chất này không trải qua bất kỳ quá trình chuyển hóa nào trong cơ thể.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của gadolinium khoảng 90 phút, và thuốc được đào thải nguyên vẹn qua thận.
Tương tác thuốc Gadolinium
Tương tác với các thuốc khác
- Hiện tại, chưa có tương tác thuốc nào được ghi nhận.
Tương kỵ thuốc
- Gadolinium không được pha trộn với bất kỳ hoạt chất nào khác.
- Tránh dùng đồng thời gadolinium với các chất tương phản có chứa i-ốt.
Chống chỉ định thuốc Gadolinium
- Chống chỉ định với những người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với acid gadoteric, meglumine, hoặc bất kỳ chế phẩm nào có chứa gadolinium.
Liều lượng & cách dùng Gadolinium
Người lớn
- Cần sử dụng liều lượng tối thiểu mà vẫn đảm bảo độ tương phản cần thiết cho mục đích chẩn đoán.
Chẩn đoán bệnh xương khớp (dùng dung dịch tiêm gadoteric acid 0,0025 mmol/ml):
- Liều lượng đề xuất được điều chỉnh tùy theo vùng khớp cần khảo sát và kích thước của khớp.
- Việc chụp ảnh nên được thực hiện trong vòng khoảng 45 phút sau khi tiêm để đạt kết quả tối ưu.
- Liều dùng theo khớp:
- Vai: 5 – 25 ml
- Hông: 5 – 25 ml
- Khuỷu tay: 4 – 10 ml
- Gối: 20 – 40 ml
- Cổ tay: 3 – 9 ml
- Cổ chân: 4 – 19 ml
Chẩn đoán các bệnh về não, tủy sống, cột sống (dùng dung dịch tiêm gadoteric acid hoặc gadodiamide 0,5 mmol/l):
- Liều dùng được khuyến nghị tính theo trọng lượng cơ thể bệnh nhân là 0,1 mmol/kg hoặc 0,2 ml/kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch bolus, tiếp theo là rửa đường truyền bằng 5 mL NaCl 0,9% nhằm đảm bảo toàn bộ liều thuốc đã được đưa vào.
- Có thể tiêm liều thứ hai nếu cần thiết.
- Quy trình chụp ảnh cần được hoàn tất trong vòng 1 giờ kể từ khi dùng thuốc.
Chẩn đoán hình ảnh mạch máu (tổn thương với mạch máu bất thường trong lồng ngực (không có tim), ổ bụng, khoang chậu và khoang sau phúc mạc; dùng dung dịch tiêm gadodiamide 0,5 mmol/l):
- Đối với hình ảnh thận: 0,1 mL/kg (0,05 mmol/kg) được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch nhanh.
- Đối với hình ảnh lồng ngực (không có tim), trong ổ bụng, khoang chậu: 0,2 mL/kg (0,1 mmol/kg) được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch bolus.
- Sau khi tiêm, đường truyền tĩnh mạch cần được xả với 5 mL NaCl 0,9% để đảm bảo toàn bộ liều thuốc đã vào cơ thể. Quy trình chẩn đoán hình ảnh phải được hoàn tất trong vòng 1 giờ sau khi tiêm.
Trẻ em
Chẩn đoán bệnh xương khớp (dùng dung dịch tiêm gadoteric acid 0,0025 mmol/ml):
- Tính hiệu quả và độ an toàn của phương pháp này chưa được xác định đối với trẻ em dưới 18 tuổi.
Chỉ định chụp MRI não và cột sống/ MRI toàn thân:
- Liều khuyến cáo và liều tối đa của gadoteric acid là 0,1 mmol/kg. Do chức năng thận ở trẻ sơ sinh đến 4 tuần tuổi chưa hoàn thiện, việc sử dụng thuốc chỉ nên được cân nhắc kỹ lưỡng. Không được tiêm quá 1 liều trong một lần chụp.
Chẩn đoán hình ảnh mạch máu (tổn thương với mạch máu bất thường trong lồng ngực (không có tim), ổ bụng, khoang chậu và khoang sau phúc mạc; dùng dung dịch tiêm gadodiamide 0,5 mmol/l):
- Trẻ em từ 2 đến 16 tuổi có thể dùng liều lượng tương tự người lớn. Đối với trẻ dưới 2 tuổi, độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định.
Đối tượng khác
Suy thận:
- Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình nên dùng liều khuyến cáo tương tự như trên. Đối với bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút/ 1,73 m2), thuốc chỉ nên được sử dụng khi thực sự cần thiết và lợi ích vượt trội rủi ro. Liều gadoteric acid không được vượt quá 0,1 mmol/kg và không tiêm quá 1 liều. Việc lặp lại liều chỉ được thực hiện khi có khoảng cách tối thiểu 7 ngày giữa các lần tiêm.
Người cao tuổi:
- Không yêu cầu điều chỉnh liều cho người cao tuổi, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng.
Rối loạn chức năng gan:
- Bệnh nhân rối loạn chức năng gan nên dùng liều khuyến cáo tương tự. Cần đặc biệt thận trọng, nhất là trong các trường hợp phẫu thuật ghép gan.
Tác dụng phụ của Gadolinium
Thường gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về tác dụng bất lợi ở mức độ này.
Ít gặp
- Cảm giác đau nhẹ hoặc khó chịu khu trú tại khớp đã được chụp chiếu.
- Các phản ứng quá mẫn (biểu hiện bằng phát ban da có thể khu trú, lan rộng hoặc toàn thân).
- Thay đổi huyết áp (tăng hoặc giảm).
- Đau ở vùng bụng, cảm giác nóng lạnh bất thường, tình trạng suy nhược cơ thể.
- Rối loạn vị giác, thị lực không bình thường, ù tai, các cơn co giật.
- Giãn mạch máu, suy tim, loạn nhịp tim (hiếm gặp), nhồi máu cơ tim có thể gây tử vong ở những bệnh nhân có tiền sử thiếu máu cơ tim, đỏ bừng mặt, đau tức ngực, viêm tắc tĩnh mạch sâu.
Hiếm gặp
- Trạng thái lo âu, ngất xỉu, sưng phù mí mắt, cảm giác tim đập nhanh (đánh trống ngực), hắt hơi, tiêu chảy, tăng tiết nước bọt.
- Nổi mề đay, ngứa da, đau tức ngực, cảm giác ớn lạnh.
Không xác định tần suất
- Nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn, nôn mửa, đau ở vị trí tiêm.
- Bệnh xơ hóa hệ thống do thận (NSF).
Lưu ý khi dùng Gadolinium
Lưu ý chung
- Việc tiêm thuốc chỉ được thực hiện trong khớp và tuyệt đối không áp dụng cho các khớp đang bị nhiễm trùng.
- Nguy cơ phản ứng quá mẫn tồn tại ở mọi mức liều. Các phản ứng này có thể là dạng dị ứng (bao gồm sốc phản vệ nghiêm trọng, có thể gây tử vong) hoặc không dị ứng, và có thể xuất hiện tức thì hoặc muộn (trong vòng 7 ngày).
- Thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng hen suyễn, do đó cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và rủi ro trước khi chỉ định cho bệnh nhân hen.
- Việc khai thác tiền sử dị ứng của bệnh nhân là rất quan trọng.
- Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận trong ít nhất 30 phút sau khi tiêm thuốc.
- Tất cả bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng thận trước khi dùng thuốc.
- Xơ hóa hệ thống nguồn gốc thận (NSF) đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (độ lọc cầu thận GFR < 30 ml/phút/ 1,73 m2).
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng gadolinium trong thai kỳ. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích điều trị vượt trội rõ ràng so với rủi ro tiềm ẩn.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Mặc dù một lượng nhỏ thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ ở liều điều trị, nhưng không ghi nhận tác dụng phụ nào đối với trẻ bú mẹ. Với liều lượng dùng trong chẩn đoán khớp rất thấp và chỉ được tiêm tại chỗ, việc gián đoạn cho con bú sau khi khám là không cần thiết.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nguy cơ tràn dịch khớp có thể xảy ra, làm suy giảm khả năng thực hiện các hoạt động này.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Hiện chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều. Khả năng xảy ra độc tính cấp tính với dung dịch tiêm nội khớp được đánh giá là rất thấp.
Cách xử lý khi quá liều
- Trong trường hợp quá liều, acid gadoteric có thể được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua phương pháp thẩm tách máu.
Quên liều và xử trí
- Do gadolinium thường được sử dụng trong môi trường bệnh viện để chuẩn bị cho các quy trình chụp MRI dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế, việc bệnh nhân quên liều thuốc là không thể xảy ra.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Gadolinium
https://reference.medscape.com/drug/omniscan-gadodiamide-343764#0
https://reference.medscape.com/drug/omniscan-gadodiamide-343764#0
https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=60314272&typedoc=R
https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=60314272&typedoc=R
https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=69244971&typedoc=R
https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=69244971&typedoc=R
Ngày cập nhật: 01/08/2021

