Ticarcillin: Thuốc kháng sinh, penicilin hỗ trợ diệt khuẩn

bởi thuvienbenh

Ticarcillin là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm penicilin bán tổng hợp, được chỉ định để xử lý các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng do Pseudomonas aeruginosa. Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn, và thường được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn như viêm phổi, nhiễm trùng huyết, và viêm màng não.

Tổng quan về Ticarcillin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Ticarcillin

Loại thuốc

  • Thuốc kháng sinh; penicilin bán tổng hợp.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột vô khuẩn ticarcilin natri để pha tiêm: 1 g, 3 g, 6 g, 20 g, 30 g ticarcilin base.
  • Bột vô khuẩn ticarcilin natri để pha tiêm (1,5 g; 3 g, 3 g và 30 g ticarcilin base) phối hợp với acid clavulanic (dạng muối kali) (0,1 g; 0,1 g, 0,2 g và 1 g tương ứng).
  • 1,1 g ticarcilin natri tương ứng với khoảng 1 g ticarcilin.

Chỉ định Ticarcillin

  • Ticarcillin được chỉ định để xử lý các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng do Pseudomonas aeruginosa, bao gồm:
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới ở bệnh nhân xơ hóa nang.
  • Sốt giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch (áp dụng điều trị kinh nghiệm).
  • Viêm phúc mạc.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Nhiễm trùng xương và khớp.
  • Viêm màng não.
  • Viêm tai giữa mạn tính.
  • Nhiễm trùng da, bao gồm bỏng, chốc lở hoại tử và nhọt.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu.

Dược lực học

Dược lực học

  • Cơ chế hoạt động chung của các kháng sinh beta-lactam, bao gồm nhóm penicilin và cephalosporin, là khả năng ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan, thành phần thiết yếu của thành tế bào vi khuẩn.
  • Các carboxypenicilin, trong đó có carbenicilin và ticarcilin, thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với một số chủng Pseudomonas và các loài Proteus indol dương tính đã kháng ampicilin cùng các thuốc tương tự. Tuy nhiên, phần lớn các chủng Staphylococcus aureus không bị ảnh hưởng bởi nhóm thuốc này.
  • Khi đạt nồng độ cao, thuốc này có tác dụng chống lại Bacteroides fragilis, song hiệu quả kém hơn so với penicilin G. Ticarcilin có cấu trúc tương tự carbenicilin nhưng lại cho thấy hoạt tính mạnh hơn từ 2 đến 4 lần đối với P. aeruginosa; nhờ đó, liều dùng cần thiết thấp hơn và nguy cơ độc tính cũng giảm. Do đó, ticarcilin là một carboxypenicilin thường được ưu tiên sử dụng để kiểm soát các nhiễm khuẩn nghiêm trọng do Pseudomonas, chẳng hạn như nhiễm trùng Pseudomonas có thể phát triển trên các vết bỏng nặng.

Kháng thuốc

  • Sự đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh beta-lactam đang gia tăng nhanh chóng. Các cơ chế kháng thuốc không chỉ bao gồm việc vi khuẩn sản xuất enzym beta-lactamase, mà còn liên quan đến sự thay đổi các protein gắn penicilin (PBP) và sự giảm khả năng thâm nhập của kháng sinh vào tế bào vi khuẩn.
  • Acid clavulanic là một chất có khả năng ức chế beta-lactamase. Khi ticarcilin được phối hợp với acid clavulanic, phổ kháng khuẩn của ticarcilin được mở rộng, bao gồm cả các chủng vi khuẩn sản xuất beta-lactamase như Staphylococci, nhiều loài Enterobacteriaceae, Haemophilus influenzae và Bacteroides spp. Tuy nhiên, hoạt tính kháng khuẩn đối với P. aeruginosa không tăng lên khi có sự kết hợp này.
  • Đã có ghi nhận về hiện tượng kháng thuốc đối với phối hợp ticarcilin và acid clavulanic, đồng thời cũng có sự kháng chéo giữa carbenicilin và ticarcilin.
Xem thêm:  Gemtuzumab ozogamicin là gì? Thành phần, công dụng và lưu ý khi dùng

Dược động học

Hấp thu

  • Ticarcillin không được hấp thu đáng kể qua đường tiêu hóa, do đó cần phải dùng thuốc theo đường tiêm.
  • Khi tiêm bắp, thuốc được hấp thu dễ dàng, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương khoảng 22 – 35 microgam/ml sau 0,5 đến 1 giờ.
  • Tiêm tĩnh mạch chậm sẽ đưa thuốc đạt nồng độ đỉnh tức thì.
  • Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 70 phút; ở bệnh nhân xơ nang tuyến tụy, thời gian này ngắn hơn (50 phút), điều này được cho là do tăng cường thải trừ cả qua thận và ngoài thận.
  • Thời gian bán thải kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người mắc bệnh thận, đặc biệt là khi chức năng gan cũng bị suy yếu.
  • Đã có báo cáo về việc thời gian bán thải kéo dài tới 15 giờ ở bệnh nhân suy thận nặng.

Phân bố

  • Ticarcillin được phân bố vào nhiều loại dịch và mô cơ thể, bao gồm dịch màng phổi, dịch kẽ, da, thận, xương, mật và đờm.
  • Ở người lớn, thể tích phân bố trung bình là 0,21 ± 0,04 lít/kg.
  • Thuốc có khả năng đi qua nhau thai và một lượng nhỏ được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Khoảng 50% lượng ticarcillin trong máu liên kết với protein huyết tương.

Thải trừ

  • Trong vòng 6 giờ sau khi tiêm, 90% liều thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa.
  • Ticarcillin có thể được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua thẩm tách máu, và trong một số trường hợp, có thể dùng thẩm phân màng bụng.

Tương tác thuốc Ticarcillin

Tương tác với các thuốc khác

  • Hiệu quả của các penicilin có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với tetracyclin.
  • Các loại thuốc tránh thai đường uống có thể mất đi hiệu quả khi sử dụng cùng lúc với penicilin.
  • Probenecid có khả năng làm tăng nồng độ ticarcillin trong huyết thanh, kéo dài thời gian bán thải của thuốc và gia tăng nguy cơ độc tính.
  • Nguy cơ chảy máu có thể tăng lên khi ticarcillin được dùng đồng thời liều cao tiêm tĩnh mạch với các thuốc chống đông máu, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, hoặc thuốc tiêu sợi huyết.

Tương kỵ thuốc

  • Việc trộn lẫn penicilin với aminoglycosid ngay trước khi sử dụng có thể gây bất hoạt lẫn nhau.
  • Mặc dù vậy, các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra tác dụng hiệp đồng trên P. aeruginosa và Enterobacteriaceae khi kết hợp ticarcillin và aminoglycosid.
  • Nếu cần sử dụng đồng thời các thuốc này, chúng phải được tiêm tại các vị trí khác nhau và có khoảng cách thời gian ít nhất 1 giờ giữa các lần tiêm.
  • Tuyệt đối không được trộn chung các thuốc này trong cùng một túi truyền, lọ hoặc ống tiêm.

Chống chỉ định thuốc Ticarcillin

  • Chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với ticarcillin, bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc với bất kỳ loại penicilin nào khác.

Liều lượng & cách dùng Ticarcillin

Liều dùng

Người lớn

  • Để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn, liều khuyến cáo là 200 – 300 mg/kg/ngày, dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch, chia thành nhiều liều nhỏ và sử dụng mỗi 4 – 6 giờ.
  • Đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, liều dùng là 150 – 200 mg/kg/ngày, được truyền tĩnh mạch, chia nhỏ liều và dùng mỗi 4 – 6 giờ.
  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng, bệnh nhân có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm với liều 1 g, mỗi 6 giờ một lần.
  • Ticarcillin thường được phối hợp với acid clavulanic theo tỉ lệ 15:1 hoặc 30:1. Khi sử dụng dạng kết hợp này cho người lớn, liều khuyến cáo là 3,2 g truyền tĩnh mạch, cách 6 – 8 giờ một lần; trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng tần suất truyền thành mỗi 4 giờ một lần.
Xem thêm:  Cyproterone acetate có tác dụng gì trong điều trị nội tiết?

Trẻ em

Đối với trẻ em, thuốc có thể được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch theo các hướng dẫn sau:

  • Trẻ sơ sinh có cân nặng lúc sinh dưới 1,2 kg, hoặc trẻ dưới 1 tuần tuổi có cân nặng lúc sinh từ 1,2 – 2 kg: liều dùng là 75 mg/kg, mỗi 12 giờ một lần.
  • Trẻ sơ sinh dưới 1 tuần tuổi với cân nặng lúc sinh trên 2 kg, hoặc trẻ từ 1 tuần tuổi trở lên có cân nặng lúc sinh từ 1,2 – 2 kg: liều dùng là 75 mg/kg, mỗi 8 giờ một lần.
  • Trẻ sơ sinh từ 1 tuần tuổi trở lên có cân nặng lúc sinh trên 2 kg: liều dùng là 100 mg/kg, mỗi 8 giờ một lần.
  • Trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên: liều là 100 – 200 mg/kg/ngày, chia thành 4 liều nhỏ; trong trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng, có thể tăng liều lên đến 300 mg/kg/ngày.
  • Đối với trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi có cân nặng dưới 40 kg: tiêm truyền tĩnh mạch 80 mg/kg, mỗi 8 giờ một lần; trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể truyền mỗi 6 giờ một lần.
  • Trẻ em từ 18 tuổi trở xuống và có cân nặng từ 40 kg trở lên: liều là 3,2 g, mỗi 6 – 8 giờ một lần; trong các tình trạng nặng, tần suất có thể tăng lên mỗi 4 giờ một lần.

Đối tượng khác

Sau liều tiêm tĩnh mạch khởi đầu là 3 g (tính theo dạng base), người lớn bị suy thận cần điều chỉnh liều như sau:

| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều (ticarcilin base) |

| :——————————— | :——————— |

| >60 | 3 g, cứ 4 giờ /1 lần |

| 30 – 60 | 2 g, cứ 4 giờ /1 lần |

| 10 – 30 | 2 g, cứ 8 giờ /1 lần |

| <10 | 2 g, cứ 12 giờ /1 lần (hoặc tiêm bắp 1 g, cứ 6 giờ /1 lần) |

| <10 có kèm rối loạn chức năng gan | 2 g, cứ 24 giờ /1 lần (hoặc tiêm bắp 1 g, cứ 12 giờ /1 lần) |

| Thẩm tách máu | 2 g, cứ 12 giờ 1 lần, cộng thêm 3 g, sau mỗi lần thẩm tách máu. |

| Thẩm tách màng bụng | 3 g, cứ 12 giờ /1 lần |

Cách dùng

  • Ticarcillin natri có thể được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch chậm, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu. Đối với các nhiễm khuẩn nghiêm trọng, tiêm tĩnh mạch được ưu tiên hơn tiêm bắp. Tiêm bắp thường chỉ được áp dụng cho điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng.
  • Khi chuẩn bị dung dịch ban đầu để tiêm bắp, cần thêm 2 ml nước vô khuẩn pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm 1% lidocain hydroclorid (không chứa epinephrin), hoặc dung dịch tiêm 0,9% natri clorid vào lọ chứa 1 g thuốc, nhằm đạt nồng độ 1 g trong 2,6 ml.
  • Để pha dung dịch ban đầu dùng tiêm tĩnh mạch trực tiếp, hãy thêm tối thiểu 4 ml dung dịch tiêm dextrose 5%, hoặc natri clorid 0,9%, hoặc Ringer lactat vào lọ 1 g. Nếu cần, mỗi gam ticarcillin có thể được pha loãng thêm.
  • Nhằm hạn chế nguy cơ kích ứng tĩnh mạch, nên tiêm thuốc với tốc độ chậm nhất có thể và sử dụng các dung dịch có nồng độ 5 mg/ml hoặc thấp hơn. Đối với người lớn, có thể thực hiện tiêm truyền ngắt quãng trong khoảng thời gian từ 30 phút đến 2 giờ. Ở trẻ sơ sinh, thời gian tiêm truyền ngắt quãng có thể là từ 10 đến 20 phút.

Tác dụng phụ của Ticarcillin

Thường gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Ít gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Hiếm gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Xem thêm:  Thuốc Valganciclovir: Công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng an toàn

Tần suất không xác định

  • Rối loạn thần kinh như co giật, lú lẫn, buồn ngủ lơ mơ.
  • Sốt, phát ban da, mất cân bằng điện giải.
  • Thiếu máu tán huyết, phản ứng Coombs dương tính, viêm tĩnh mạch huyết khối, rung giật cơ.
  • Viêm thận kẽ cấp tính.
  • Các phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer, đặc biệt là ban đỏ và nổi mẩn trên da.
  • Viêm đại tràng do Clostridium difficile, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Lưu ý khi dùng Ticarcillin

Lưu ý chung

  • Ticarcilin mang đặc tính gây độc và dị ứng tương tự các penicillin khác, bao gồm nguy cơ phản ứng quá mẫn.
  • Trước khi khởi trị ticarcilin, cần xem xét kỹ lưỡng tiền sử dị ứng của bệnh nhân với penicillin, cephalosporin hoặc các thuốc khác.
  • Trong quá trình điều trị bằng ticarcilin, việc theo dõi định kỳ chức năng thận, gan, công thức máu, nồng độ điện giải trong huyết thanh và tình trạng tim mạch là rất cần thiết.
  • Cần đánh giá nguy cơ biến chứng chảy máu khi sử dụng thuốc, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc có tiền sử rối loạn đông máu.
  • Dung dịch ticarcilin pha tiêm bắp có chứa benzyl alcohol làm chất bảo quản không nên dùng cho trẻ sơ sinh, vì benzyl alcohol có thể gây độc thần kinh trung ương nghiêm trọng ở đối tượng này.
  • Đối với bệnh nhân bị suy tim sung huyết, tăng huyết áp hoặc suy thận cần hạn chế muối, cần đặc biệt lưu ý đến hàm lượng natri trong liều cao ticarcilin.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Ticarcilin có khả năng đi qua hàng rào nhau thai.
  • Hiện tại, chưa có đủ các nghiên cứu có kiểm soát về việc sử dụng ticarcilin ở phụ nữ mang thai; do đó, chỉ nên dùng thuốc này khi lợi ích điều trị được xác định là vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Ticarcilin được bài tiết vào sữa mẹ; do đó, cần thận trọng khi chỉ định ticarcilin cho bà mẹ đang cho con bú vì có thể gây ra các tác dụng phụ như quá mẫn, tiêu chảy, nhiễm nấm Candida và phát ban da ở trẻ bú mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có dữ liệu nào cho thấy ticarcillin có ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều và quên liều Ticarcillin

Quá liều và độc tính

  • Tương tự các loại penicilin khác, việc sử dụng ticarcillin ở liều lượng rất cao có thể dẫn đến các phản ứng độc thần kinh, đặc biệt rõ rệt ở những người bệnh có chức năng thận bị suy giảm.
  • Các biểu hiện khi quá liều ticarcillin có thể bao gồm tình trạng buồn ngủ, tăng động hoặc co giật.

Cách xử lý khi quá liều

  • Do không tồn tại thuốc giải độc chuyên biệt, việc xử lý khi quá liều chỉ tập trung vào điều trị các triệu chứng và cung cấp các biện pháp hỗ trợ.
  • Phương pháp thẩm tách máu có khả năng hỗ trợ đào thải ticarcillin ra khỏi hệ tuần hoàn.

Quên liều và xử trí

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với thời gian của liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo đúng theo lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều lượng đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Ticarcillin

3. Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/ticarcillin.html

2. Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01607

1. Dược thư quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 29/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0